Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết5(22,7%)Thông hiểu10(45,5%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao2(9,1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Phương trình bậc nhất một ẩn14411045,5%
Bất phương trình bậc nhất một ẩn·11·29,1%
Tam giác đồng dạng31·1522,7%
Một số yếu tố xác suất·3··313,6%
Hình lăng trụ đứng. Hình chóp đều11··29,1%
Tổng5105222100%
Tỉ lệ22,7%45,5%22,7%9,1%
Đề Thi Toán Mathdethitoanmath.comĐỀ THI THỬMã đề: 122
Đề thi học kỳ 2Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 8 - Nâng cao (năm học 2025 - 2026) - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 8Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 122] - Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 8 - Nâng cao (năm học 2025 - 2026) · 22 câu

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát tam giác $ABC$ trong hình với $DE \parallel BC$. Biết $AD = 2$, $AB = 4$, $AE = 3$. Tính độ dài $EC$.

DE223?ABC
Tam giác ABC có DE ∥ BC, AD/AB = 2/4
A.$EC = 2$
B.$EC = 6$
C.$EC = 3$
D.$EC = 4$

Câu 2.Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất một ẩn?

A.$- 4 x^{2} - x = 3$
B.$4 x - y = 3$
C.$4 x - 1 = 3$
D.$-1 = 3$

Câu 3.Lăng trụ đứng có diện tích đáy $S = 10$ và chiều cao $h = 4$. Thể tích bằng?

A.$V = 14$
B.$V = 40$
C.$V = 6$
D.$V = 80$

Câu 4.Hai tam giác đồng dạng có hai cạnh tương ứng lần lượt là $4$ và $6$. Tỉ số đồng dạng $k$ (tỉ số cạnh tam giác đầu trên tam giác thứ hai) bằng?

A.$k = 24$
B.$k = \dfrac{3}{2}$
C.$k = \dfrac{2}{3}$
D.$k = 10$

Câu 5.Theo hệ quả định lý Thales, nếu $DE \parallel BC$ trong tam giác $ABC$ ($D \in AB$, $E \in AC$) thì?

A.Đường thẳng đó song song với cạnh còn lại
B.$\dfrac{AD}{AB} = \dfrac{AE}{AC} = \dfrac{DE}{BC}$
C.Đường thẳng đó trùng với cạnh còn lại
D.Đường thẳng đó vuông góc với cạnh còn lại

Câu 6.Quan sát tập nghiệm tô đậm trên trục số trong hình. Tập nghiệm này tương ứng với bất phương trình nào sau đây?

-2
Tập nghiệm trên trục số với mốc -2
A.$x < -1$
B.$x > -2$
C.$x < 2$
D.$x < -2$

Câu 7.Tổng của hai số bằng $80$, hiệu của chúng (số lớn trừ số bé) bằng $40$. Tìm hai số đó.

A.$a = 60, b = 20$
B.$a = 120, b = 40$
C.$a = 61, b = 19$
D.$a = 20, b = 60$

Câu 8.Nghiệm của phương trình $4 x + 4 = -16$ là:

A.$x = 5$
B.$x = -4$
C.$x = -3$
D.$x = -5$

Câu 9.Phương trình $16 x^{2} - 16 = 0$ có nghiệm bằng:

A.$x = 1$
B.$x = 1$ hoặc $x = -1$
C.$x = 16$
D.$x = 4$ hoặc $x = -4$

Câu 10.Một thí nghiệm có xác suất thực nghiệm $P_{tn} = \dfrac{3}{5}$ để biến cố $A$ xảy ra. Trong $500$ lần thực hiện, ước lượng số lần biến cố $A$ xảy ra.

A.301
B.300
C.200
D.299

Câu 11.Phép thử "Tung 2 đồng xu" có không gian mẫu gồm bao nhiêu phần tử?

A.$|\Omega| = 4$
B.$|\Omega| = 3$
C.$|\Omega| = 8$
D.$|\Omega| = 5$

Câu 12.Nghiệm của phương trình $\dfrac{-6}{x + 7} = \dfrac{36}{x - 7}$ là: (ĐKXĐ: $x \neq -7$ và $x \neq 7$)

A.$x = 5$
B.$x = -7$
C.$x = -5$
D.$x = 7$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Quay một vòng quay có 6 ô đánh số $1$ đến $6$ tổng cộng $60$ lần. Kết quả ghi lại: số $1$ xuất hiện $15$ lần, số $2$ xuất hiện $9$ lần, số $3$ xuất hiện $13$ lần, số $4$ xuất hiện $7$ lần, số $5$ xuất hiện $8$ lần, số $6$ xuất hiện $8$ lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất thực nghiệm phải bằng đúng $\dfrac{1}{6}$ với mọi mặt.
b)Xác suất thực nghiệm = tần số chia tổng số phép thử.
c)Xác suất thực nghiệm xuất hiện số chẵn bằng $0.4$.
d)Khi $N$ lớn, xác suất thực nghiệm xấp xỉ xác suất lý thuyết $\dfrac{1}{6}$ cho mỗi mặt.

Câu 14.Để đo chiều cao một cây trong sân trường, một bạn cắm vuông góc một cọc cao $1$ m và đo được bóng cọc dài $3$ m, trong khi bóng cây dài $6$ m. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$\dfrac{h_{\text{cây}}}{h_{\text{cọc}}} = \dfrac{\text{bóng cây}}{\text{bóng cọc}} = \dfrac{6}{3}$.
b)Chiều cao cây bằng $2$ m.
c)Tam giác đồng dạng chỉ có ý nghĩa lý thuyết, không có ứng dụng thực tế.
d)Phương pháp này cần đo được tối thiểu $3$ đoạn thẳng (chiều cao cọc, bóng cọc, bóng cây).

Câu 15.Cho phương trình $(3 x - 3)(2 x + 5) = 0$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Phương trình $(3 x - 3)(2 x + 5) = 0$ tương đương với hệ $3 x - 3 = 0$ hoặc $2 x + 5 = 0$.
b)Phương trình $(3 x - 3)(2 x + 5) = 0$ chỉ có duy nhất một nghiệm.
c)Phương trình $(3 x - 3)(2 x + 5) = 0$ vô nghiệm.
d)$x = 0$ là một nghiệm của $(3 x - 3)(2 x + 5) = 0$.

Câu 16.Cho hai số thực $a = 2$ và $b = 5$ (vậy $a < b$). Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Vì $a = 2 < 5 = b$ nên $-a = -2 > -5 = -b$.
b)Vì $a < b$ và $c = -2 < 0$ nên $ac = -4 < -10 = bc$.
c)Nếu $a < b$ và $b \leq c$ thì $a < c$ (tính bắc cầu).
d)Bất đẳng thức $x^2 \geq 0$ đúng với mọi $x \in \mathbb{R}$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Một mặt của hình hộp chữ nhật có hai cạnh là $6$ và $8$. Tính độ dài đường chéo của mặt đó.

Câu 18.Cho $16x^2 - 4 = 0$. Tính tổng hai nghiệm.

Câu 19.Giải $2x - 10 = -13$. Tính $x$. (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 20.Hai ô tô khởi hành cùng lúc cách nhau $190$ km, đi ngược chiều vận tốc $40$ và $55$ km/h. Hỏi sau bao nhiêu giờ chúng gặp nhau?

Câu 21.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 1$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,6$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 5$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét).

Câu 22.Tìm $m$ để $x = 5$ là nghiệm của $-5x + m = 4$.

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 122] - Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 8 - Nâng cao (năm học 2025 - 2026) · 22 câu".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.