[Đề 129] - Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 9 - Nâng cao (năm học 2025 - 2026) · 22 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Bề lõm của parabol $y = 5x^2$ hướng theo phía nào?
Câu 2.Giá trị nào sau đây là nghiệm của phương trình $x^2 - 3x - 10 = 0$?
Câu 3.Giá trị đại diện của nhóm $[20; 25)$ trong bảng tần số ghép nhóm là:
Câu 4.Quan sát hình cầu trong hình vẽ với bán kính được ghi. Tính thể tích $V$ của hình cầu.
Câu 5.Quan sát hình nón trong hình vẽ với bán kính đáy và chiều cao được ghi. Tính độ dài đường sinh $l$.
Câu 6.Cho phương trình $x^2 - x - 20 = 0$ có hai nghiệm $x_1, x_2$. Tính $|x_1 - x_2|$.
Câu 7.Xét phương trình $2x^2 - 2x - 40 = 0$. Số nghiệm thực của phương trình là:
Câu 8.Để "So sánh số lượng giữa các loại dữ liệu khác nhau", nên dùng loại biểu đồ nào?
Câu 9.Tung 1 con xúc xắc cân đối. Tính xác suất biến cố "xuất hiện mặt có chấm chia hết cho 3".
Câu 10.Hình trụ có bán kính đáy $r = 6$ và chiều cao $h = 12$. Tính thể tích $V$.
Câu 11.Giải phương trình $x^4 - 10x^2 + 9 = 0$.
Câu 12.Giải phương trình $3x^2 - 27 = 0$.
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho phương trình $x^2 - 4x - 5 = 0$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau (gọi $x_1, x_2$ là hai nghiệm):
Câu 14.Quan sát hình trụ trong hình với bán kính đáy $r = 3$ và chiều cao $h = 6$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 16.Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Hình nón có bán kính đáy $6$ cm, đường sinh $10$ cm. Tính diện tích toàn phần (dạng $k\pi$, ghi $k$).
Câu 18.Tính biệt thức $\Delta$ của phương trình $-3x^2 + 3x - 7 = 0$.
Câu 19.Rút ngẫu nhiên 1 quân từ bộ 52 quân. Tính xác suất "rút được lá có hình (J, Q, K)". (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 20.Cho phương trình $x^2 - x - 20 = 0$. Tính tích hai nghiệm $x_1 \cdot x_2$ (theo Viète).
Câu 21.Một phần chiếm $20\%$ tổng số. Tính số đo góc của cung quạt tương ứng trên biểu đồ hình quạt (theo độ).
Câu 22.Bác An cần làm cửa sổ cho ngôi nhà mới, cửa sổ có hình dạng phía trên là hình bán nguyệt, phía dưới là hình chữ nhật, có chu vi là $8$ m ($8$ m chính là chu vi hình bán nguyệt cộng với chu vi hình chữ nhật trừ đi độ dài cạnh hình chữ nhật là dây cung của hình bán nguyệt). Gọi $x$ là bán kính của hình bán nguyệt. Để diện tích cửa sổ không nhỏ hơn $2$ m$^2$ thì $x \in [x_1; x_2]$. Tính $x_1\cdot x_2$ (làm tròn đến hàng phần trăm).