Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết8(36,4%)Thông hiểu8(36,4%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao1(4,5%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Đạo hàm23··522,7%
Quan hệ vuông góc trong không gian21··313,6%
Thống kê21··313,6%
Quy tắc đếm và xác suất215·836,4%
Hàm số mũ và hàm số logarit·2·1313,6%
Tổng885122100%
Tỉ lệ36,4%36,4%22,7%4,5%
Đề Thi Toán Mathdethitoanmath.comĐỀ THI THỬMã đề: 103
Đề thi học kỳ 2Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Cơ bản - năm 2025MÔN: TOÁN — LỚP 11Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 103] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Cơ bản

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(11 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 11. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát biểu đồ histogram trong hình. Nhóm chứa mốt (modal class) là:

8233751015202530LớpTần số
Histogram 5 lớp
A.$[10; 15)$
B.$[20; 25)$
C.$[15; 20)$
D.$[5; 10)$

Câu 2.Tính số hoán vị của $5$ phần tử.

A.$P_{5} = 32$
B.$P_{5} = 25$
C.$P_{5} = 24$
D.$P_{5} = 120$

Câu 3.Đạo hàm của hàm số $f(x) = \cos x$ bằng:

A.$\dfrac{1}{\cos^2 x}$
B.$-\dfrac{1}{\sin^2 x}$
C.$\cos x$
D.$-\sin x$

Câu 4.Quan sát sơ đồ Venn trong hình với xác suất hai biến cố $A$ và $B$ được ghi. Biết $A, B$ độc lập, tính $P(A \cap B)$.

AB3/103/5
Sơ đồ Venn xác suất hai biến cố A, B
A.$P(A \cap B) = \dfrac{18}{25}$
B.$P(A \cap B) = - \dfrac{3}{10}$
C.$P(A \cap B) = \dfrac{9}{10}$
D.$P(A \cap B) = \dfrac{9}{50}$

Câu 5.Cho hàm số $f(x) = -x^2 + 3x + 9$. Tính $f'(-3)$.

A.$f'(-3) = 9$
B.$f'(-3) = 6$
C.$f'(-3) = 15$
D.$f'(-3) = -9$

Câu 6.Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA \perp (ABC)$ và $SA = 8$. Khoảng cách từ điểm $S$ đến mặt phẳng $(ABC)$ bằng?

A.$d = 8 \sqrt{3}$
B.$d = 8 \sqrt{2}$
C.$d = 16$
D.$d = 8$

Câu 7.Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông. Hình chiếu vuông góc của $S$ lên mặt phẳng $(ABCD)$ là điểm nào?

A.Trọng tâm tam giác $ABD$
B.Tâm đáy (giao điểm hai đường chéo của $ABCD$)
C.Đỉnh $A$
D.Trung điểm cạnh $AB$

Câu 8.Cho hàm số $y = \log_a x$ ($a > 0, a \neq 1$) có đồ thị như hình vẽ, đồ thị đi qua điểm được đánh dấu. Xác định cơ số $a$.

xyO42y = logₐ x
Đồ thị y = log_2(x) đi qua điểm (4; 2)
A.$a = 4$
B.$a = 3$
C.$a = \dfrac{1}{2}$
D.$a = 2$

Câu 9.Tính đạo hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{-3x + 3}{-4x - 3}$.

A.$f'(x) = \dfrac{21}{-4x - 3}$
B.$f'(x) = \dfrac{-3}{-4}$
C.$f'(x) = \dfrac{-3}{(-4x - 3)^2}$
D.$f'(x) = \dfrac{21}{(-4x - 3)^2}$

Câu 10.Quan sát sơ đồ cây xác suất bốc 2 viên không hoàn lại trong hình. Đọc xác suất viên thứ hai là đỏ biết viên thứ nhất là đỏ.

1/32/3?3/43/85/8ĐỏTrắngĐỏTrắngĐỏTrắng
Sơ đồ cây bốc 2 viên không hoàn lại (3 đỏ, 6 trắng)
A.$P = \dfrac{1}{3}$
B.$P = \dfrac{3}{8}$
C.$P = \dfrac{1}{4}$
D.$P = \dfrac{3}{4}$

Câu 11.Tính đạo hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{1}{2 x^{2} - 4 x + 1}$.

A.$f'(x) = \dfrac{4 x - 4}{\left(2 x^{2} - 4 x + 1\right)^{2}}$
B.$f'(x) = - \dfrac{1}{\left(2 x^{2} - 4 x + 1\right)^{2}}$
C.$f'(x) = \dfrac{4 \left(1 - x\right)}{\left(2 x^{2} - 4 x + 1\right)^{2}}$
D.$f'(x) = \dfrac{4 - 4 x}{2 x^{2} - 4 x + 1}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 12 đến câu 15. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 12.Cho phương trình $2^x = 16$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Có thể đặt $t = a^x$ với điều kiện $t > 0$ trong các phương trình phức tạp.
b)Phương trình $a^x = c$ với $c \leq 0$ vô nghiệm.
c)Phương trình tương đương $2^x = 2^{4}$.
d)Phương trình mũ luôn có duy nhất 1 nghiệm.

Câu 13.Một chất điểm chuyển động theo phương trình $s(t) = t^2 + 4t - 4$ (đơn vị: mét, $t$ tính bằng giây). Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Quãng đường đi được tại $t = 4$ là $s(4) = 28$.
b)Vận tốc và gia tốc có cùng đơn vị.
c)Gia tốc bằng đạo hàm cấp một của $s$.
d)Gia tốc tức thời là $a(t) = s''(t) = 2$ (hằng số).

Câu 14.Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $\triangle ABC$ đều cạnh $3$, $SA \perp (ABC)$ và $SA = 3\sqrt{3}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Góc giữa $SB$ và mặt phẳng $(ABC)$ bằng $\widehat{SBA}$.
b)Góc giữa $SB$ và $(ABC)$ là góc nhọn vì $SA, SB > 0$.
c)Góc giữa $BC$ và $(ABC)$ bằng $90^\circ$.
d)Góc giữa $SC$ và $(ABC)$ bằng $\widehat{SCA}$.

Câu 15.Một cửa hàng có $200$ hạt giống hoa hướng dương và $300$ hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa hướng dương là $80\%$, của hạt giống hoa cúc là $90\%$. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia $X$ để dự đoán khả năng nảy mầm. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $90\%$. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét vẫn có thể báo "Đạt" với xác suất $10\%$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống hoa cúc là $0,6$.
b)Một hạt giống sau khi quét, máy đã báo \"Đạt\". Xác suất để hạt giống đó thực sự KHÔNG nảy mầm nhỏ hơn $0{,}02$.
c)Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống nảy mầm là $0,84$.
d)Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống nảy mầm là $0,86$.

Phần III. Trả lời ngắn(5 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 20. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 16.Bảng tần số ghép nhóm: $[10; 20)$ tần số $4$; $[20; 30)$ tần số $7$; $[30; 40)$ tần số $3$. Tính số trung bình. (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 17.Một công ty giao cho hai xí nghiệp I và II sản xuất $18000$ sản phẩm. Xí nghiệp I sản xuất $9000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $3\%$, xí nghiệp II sản xuất $9000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $7\%$. Công ty có một hệ thống dùng để phát hiện phế phẩm cho các sản phẩm của hai xí nghiệp trên. Biết rằng nếu một phế phẩm đi qua hệ thống thì nó phát hiện đúng được $94\%$, và hệ thống dự đoán đúng được $92\%$ nếu một sản phẩm không là phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ $18000$ sản phẩm rồi cho đi qua hệ thống. Biết rằng sản phẩm đó bị hệ thống báo là phế phẩm, tính xác suất để sản phẩm được chọn là của xí nghiệp $II$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 18.Hai biến cố $A, B$ độc lập với $P(A) = \dfrac{1}{8}$, $P(B) = \dfrac{3}{5}$. Tính xác suất ít nhất một biến cố xảy ra. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 19.Trong khai triển $(x + 1)^7$, hệ số của $x^2$ bằng?

Câu 20.Anh A vay ngân hàng $200$ triệu đồng để mua xe với lãi suất $1\%$/tháng (lãi suất tính theo dư nợ thực tế). Theo hợp đồng, vào cuối mỗi tháng anh A phải trả vào ngân hàng một khoản tiền cố định $5$ triệu đồng (cho cả gốc và lãi) đến khi trả hết nợ. Hỏi anh A phải trả trong bao nhiêu tháng thì hết nợ (làm tròn lên đến số nguyên dương)?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 103] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Cơ bản".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.