Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết5(22,7%)Thông hiểu10(45,5%)Vận dụng4(18,2%)Vận dụng cao3(13,6%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Đạo hàm·21·313,6%
Quan hệ vuông góc trong không gian15··627,3%
Thống kê12··313,6%
Quy tắc đếm và xác suất1122627,3%
Hàm số mũ và hàm số logarit2·11418,2%
Tổng5104322100%
Tỉ lệ22,7%45,5%18,2%13,6%
Đề Thi Toán Mathdethitoanmath.comĐỀ THI THỬMã đề: 104
Đề thi học kỳ 2Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 11Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 104] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(11 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 11. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Nghiệm của phương trình $3^{2x + 1} = 27$ là

A.$x = 2$
B.$x = \dfrac{2}{3}$
C.$x = 3$
D.$x = 1$

Câu 2.Tính $\log_{3}(243)$.

A.$= 7$
B.$= 4$
C.$= 6$
D.$= 5$

Câu 3.Góc giữa hai đường thẳng song song (hoặc trùng nhau) bằng?

A.$0^\circ$
B.$90^\circ$
C.$180^\circ$
D.$45^\circ$

Câu 4.Tính $C_{10}^{4}$ (số tổ hợp chập $4$ của $10$).

A.$C_{10}^{4} = 5040$
B.$C_{10}^{4} = 210$
C.$C_{10}^{4} = 40$
D.$C_{10}^{4} = 3628800$

Câu 5.Quan sát sơ đồ cây xác suất bốc 2 viên không hoàn lại trong hình. Đọc xác suất viên thứ hai là đỏ biết viên thứ nhất là đỏ.

1/21/2?3/53/52/5ĐỏTrắngĐỏTrắngĐỏTrắng
Sơ đồ cây bốc 2 viên không hoàn lại (3 đỏ, 3 trắng)
A.$P = \dfrac{3}{5}$
B.$P = \dfrac{7}{5}$
C.$P = \dfrac{1}{2}$
D.$P = \dfrac{2}{5}$

Câu 6.Quan sát hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ trong hình, có cạnh $AB = 3$. Tính độ dài đường chéo không gian $AC'$.

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh 3
A.$AC' = 3$
B.$AC' = 9$
C.$AC' = 3 \sqrt{3}$
D.$AC' = 3 \sqrt{2}$

Câu 7.Tính đạo hàm của hàm số $y = 5 x^{3} - x^{2} + x + 4$.

A.$15 x^{2} - 3 x + 1$
B.$5 x^{3} - x^{2} + x + 4$
C.$15 x^{2} - 2 x + 2$
D.$15 x^{2} - 2 x + 1$

Câu 8.Định nghĩa góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (khi đường thẳng cắt mặt phẳng) là?

A.Góc giữa đường thẳng và pháp tuyến mặt phẳng
B.Góc giữa đường thẳng và đường thẳng nào đó trong mặt phẳng
C.Góc giữa đường thẳng và trục Oz
D.Góc giữa đường thẳng và hình chiếu vuông góc của nó trên mặt phẳng

Câu 9.Cho bảng tần số: $x=1$ ($n=2$) | $x=2$ ($n=3$) | $x=5$ ($n=7$) | $x=8$ ($n=6$) | $x=10$ ($n=5$). Tính số trung bình.

A.$\bar{x} = 141$
B.$\bar{x} = \dfrac{141}{23}$
C.$\bar{x} = \dfrac{141}{5}$
D.$\bar{x} = \dfrac{26}{5}$

Câu 10.Trong hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$, hai mặt phẳng nào sau đây vuông góc?

A.Đáy $(ABCD)$ và mặt bên $(ABB'A')$
B.Hai mặt đáy đối diện
C.Hai mặt phẳng chéo nhau
D.Hai mặt bên đối diện

Câu 11.Chọn mệnh đề ĐÚNG (về quan hệ vuông góc trong không gian):

A.Nếu hai mặt phẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thứ ba thì song song với nhau.
B.Hai mặt phẳng vuông góc thì mọi đường thẳng nằm trong mặt này đều vuông góc với mặt kia.
C.Hai đường thẳng vuông góc với nhau trong không gian luôn cắt nhau.
D.Một đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 12 đến câu 15. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 12.Cho hàm số $f(x) = \dfrac{1}{x^2 + 2}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hàm số xác định trên $\mathbb{R}$.
b)$f'(x) = -\dfrac{2x}{(x^2 + 2)^2}$.
c)$f'(x) > 0$ với mọi $x$.
d)Đạo hàm thương xác định khi mẫu thức $\neq 0$.

Câu 13.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ cạnh $2$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D'
a)Đường chéo hình lập phương cạnh $2$ bằng $2\sqrt{2}$.
b)Khoảng cách từ $A$ đến đường thẳng $CC'$ bằng đường chéo mặt $2\sqrt{2}$.
c)Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $AB$ và $CC'$ bằng $2$.
d)Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau là độ dài đường vuông góc chung.

Câu 14.Một cửa hàng có $150$ hạt giống đậu nành và $350$ hạt giống đậu xanh. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống đậu nành là $75\%$, của hạt giống đậu xanh là $95\%$. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia $X$ để dự đoán khả năng nảy mầm. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $92\%$. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét vẫn có thể báo "Đạt" với xác suất $8\%$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống nảy mầm là $0,87$.
b)Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống đậu xanh là $0,7$.
c)Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống nảy mầm là $0,89$.
d)Biết rằng chuyên gia đã chọn được hạt giống đậu xanh, xác suất để hạt giống đó KHÔNG nảy mầm là $0,05$.

Câu 15.Cho hàm số $y = f(x) = \ln(4 e x - x^2)$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)$f(2e) = 4$.
b)Phương trình $f'(x) = 0$ có một nghiệm $x = 2e$.
c)Hàm số có tập xác định là $[0; 4e]$.
d)Giá trị lớn nhất của hàm số đã cho trên đoạn $[e; 3e]$ có dạng $a \ln 2 + b$ với $a, b$ là các số nguyên dương. Khi đó $a + b = 4$.

Phần III. Trả lời ngắn(5 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 20. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 16.Bảng tần số ghép nhóm: $[10; 20)$ tần số $4$; $[20; 30)$ tần số $7$; $[30; 40)$ tần số $3$. Tính số trung bình. (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 17.Sử dụng vi phân, tính gần đúng $\sqrt{16.1}$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 18.Hai biến cố $A, B$ độc lập với $P(A) = \dfrac{1}{8}$, $P(B) = \dfrac{3}{5}$. Tính xác suất ít nhất một biến cố xảy ra. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 19.Trong quá trình phổ cập ứng dụng đặt xe trong một thành phố, số lượng người dùng (nghìn người) $P(t)$ tăng dần theo công thức $P(t) = 300 \cdot \left(1 - e^{-k t}\right)$ (với $K = 300$ là giá trị tiệm cận tối đa và $t$ tính bằng ngày kể từ thời điểm khảo sát ban đầu, $t \ge 0$). Biết rằng sau $6$ ngày, $P(t)$ đạt $225$ (tức $\dfrac{3}{4}$ giá trị tiệm cận tối đa). Hỏi cần bao nhiêu ngày (kể từ thời điểm ban đầu) để $P(t)$ đạt một nửa giá trị tiệm cận tối đa?

Câu 20.Một công ty giao cho hai xí nghiệp I và II sản xuất $30000$ sản phẩm. Xí nghiệp I sản xuất $16000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $4\%$, xí nghiệp II sản xuất $14000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $7\%$. Công ty có một hệ thống dùng để phát hiện phế phẩm cho các sản phẩm của hai xí nghiệp trên. Biết rằng nếu một phế phẩm đi qua hệ thống thì nó phát hiện đúng được $93\%$, và hệ thống dự đoán đúng được $90\%$ nếu một sản phẩm không là phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ $30000$ sản phẩm rồi cho đi qua hệ thống. Biết rằng sản phẩm đó bị hệ thống báo là phế phẩm, tính xác suất để sản phẩm được chọn là của xí nghiệp $I$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 104] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.