Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết5(22,7%)Thông hiểu9(40,9%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao3(13,6%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Đạo hàm111·313,6%
Quan hệ vuông góc trong không gian131·522,7%
Thống kê12··313,6%
Quy tắc đếm và xác suất1122627,3%
Hàm số mũ và hàm số logarit1211522,7%
Tổng595322100%
Tỉ lệ22,7%40,9%22,7%13,6%
Đề Thi Toán Mathdethitoanmath.comĐỀ THI THỬMã đề: 106
Đề thi học kỳ 2Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 11Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 106] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(11 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 11. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát biểu đồ histogram trong hình. Nhóm chứa mốt (modal class) là:

374605101520LớpTần số
Histogram 4 lớp
A.$[0; 5)$
B.$[5; 10)$
C.$[15; 20)$
D.$[10; 15)$

Câu 2.Quan sát đồ thị hàm số $y = f(x)$ và tiếp tuyến tại điểm có hoành độ $x_0 = 1$ trong hình. Hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm đó bằng:

xyO1-5M(x₀=1)
Đồ thị y=1x²+(-3)x+(-3) với tiếp tuyến tại x=1
A.$k = -1$
B.$k = -2$
C.$k = 0$
D.$k = 1$

Câu 3.Tính $\log_{3}(243)$.

A.$= 7$
B.$= 4$
C.$= 6$
D.$= 5$

Câu 4.Điều kiện hai mặt phẳng vuông góc?

A.Hai mặt phẳng có cùng pháp tuyến
B.Hai mặt phẳng cùng chứa một đường thẳng
C.Hai mặt phẳng có giao tuyến vuông góc
D.Một mặt chứa một đường thẳng vuông góc với mặt còn lại

Câu 5.Số số hạng trong khai triển nhị thức $(a + b)^{6}$ là?

A.5
B.12
C.6
D.7

Câu 6.Định nghĩa góc giữa đường thẳng và mặt phẳng (khi đường thẳng cắt mặt phẳng) là?

A.Góc giữa đường thẳng và trục Oz
B.Góc giữa đường thẳng và hình chiếu vuông góc của nó trên mặt phẳng
C.Góc giữa đường thẳng và đường thẳng nào đó trong mặt phẳng
D.Góc giữa đường thẳng và pháp tuyến mặt phẳng

Câu 7.Đồng vị phóng xạ Carbon-14 ($^{14}$C) được dùng để định tuổi mẫu vật khảo cổ. Khối lượng $^{14}$C trong mẫu giảm theo công thức $m(t) = m_0 \cdot (1/2)^{t/T}$, với chu kỳ bán rã $T = 5730$ năm. Một mẫu hoá thạch được đo còn lại $25\%$ lượng $^{14}$C ban đầu. Tuổi mẫu hoá thạch xấp xỉ bao nhiêu năm?

A.$5730 \text{ năm}$
B.$11460 \text{ năm}$
C.$22920 \text{ năm}$
D.$17190 \text{ năm}$

Câu 8.Sử dụng vi phân, tính gần đúng giá trị $\sqrt{2501/100}$.

A.$\sqrt{2501/100} \approx \dfrac{5001}{1000}$
B.$\sqrt{2501/100} \approx \dfrac{501}{100}$
C.$\sqrt{2501/100} \approx \dfrac{4999}{1000}$
D.$\sqrt{2501/100} \approx 5$

Câu 9.Giải phương trình $3^x = 7$.

A.$x = 3$
B.$x = \log_7 3$
C.$x = 7$
D.$x = \log_3 7$

Câu 10.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ trong hình. Đường thẳng $AB$ có vuông góc với $AD$ không?

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D'
A.Sai
B.Không xác định
C.Đúng

Câu 11.Một bộ quần áo gồm 1 áo và 1 quần. Có $3$ áo và $3$ quần. Có bao nhiêu cách chọn một bộ?

A.7
B.6
C.10
D.9

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 12 đến câu 15. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 12.Cho mẫu số liệu ghép nhóm gồm 4 lớp: $[0; 10)$: $2$ | $[10; 20)$: $5$ | $[20; 30)$: $4$ | $[30; 40)$: $4$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Giá trị đại diện của một lớp là trung điểm của lớp đó.
b)Tổng tần số bằng cỡ mẫu.
c)Cỡ mẫu $N = 15$.
d)Mốt của mẫu ghép nhóm là giá trị đại diện của lớp có tần số lớn nhất.

Câu 13.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ cạnh $3$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D'
a)Đường chéo hình lập phương cạnh $3$ bằng $3\sqrt{2}$.
b)Đường chéo không gian $AC' = 3\sqrt{3}$.
c)Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $AB$ và $CC'$ bằng $3$.
d)Khoảng cách từ $A$ đến mặt phẳng $(BCC'B')$ bằng $3$.

Câu 14.Hai bạn An và Bình tham gia một buổi phỏng vấn tuyển cộng tác viên cho câu lạc bộ của nhà trường. Ban xét tuyển có một hộp đựng $15$ câu hỏi thuộc lĩnh vực Toán và $25$ câu hỏi thuộc lĩnh vực Văn. An rút ngẫu nhiên $1$ câu hỏi (không bỏ lại vào hộp), sau đó Bình rút ngẫu nhiên $1$ câu hỏi. Gọi $A$ là biến cố "An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Toán", $B$ là biến cố "Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Văn". Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Văn là $\dfrac{5}{8}$.
b)Biết rằng An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Toán, xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Văn là $\dfrac{5}{8}$.
c)Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Văn, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Toán là $\dfrac{8}{13}$.
d)Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Văn, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Toán là $\dfrac{5}{13}$.

Câu 15.Trong một vườn ươm thuỷ canh, số lượng mầm cây $N(t)$ (con) sau thời gian $t$ (giờ) sinh sôi với tốc độ tỉ lệ thuận với số lượng hiện có, tức là thoả mãn $N'(t) = k \cdot N(t)$ (với $k$ là hằng số sinh trưởng dương). Biết ban đầu ($t = 0$) có $300$ con mầm cây, và sau $3$ giờ thì số lượng tăng lên thành $2400$ con. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Số lượng mầm cây sau $9$ giờ là $153600$ con.
b)Hàm số có dạng $N(t) = A \cdot e^{kt}$ (với $A > 0$ là hằng số).
c)Sau nửa ngày ($12$ giờ) nuôi cấy, số lượng mầm cây vượt qua mốc $2$ triệu con.
d)Hệ số sinh trưởng $k = \ln 8$ (không chia cho $3$).

Phần III. Trả lời ngắn(5 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 20. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 16.Sử dụng vi phân, tính gần đúng $\sqrt{9.2}$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 17.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $6$ m và các cạnh bên $SA = SB = SC = SD = 6$ m. Gọi $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $SA$ và $BD$ (đơn vị: mét).

Câu 18.Hai biến cố $A, B$ độc lập với $P(A) = \dfrac{1}{8}$, $P(B) = \dfrac{3}{5}$. Tính xác suất ít nhất một biến cố xảy ra. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 19.Trong quá trình phổ cập ứng dụng đặt xe trong một thành phố, số lượng người dùng (nghìn người) $P(t)$ tăng dần theo công thức $P(t) = 300 \cdot \left(1 - e^{-k t}\right)$ (với $K = 300$ là giá trị tiệm cận tối đa và $t$ tính bằng ngày kể từ thời điểm khảo sát ban đầu, $t \ge 0$). Biết rằng sau $6$ ngày, $P(t)$ đạt $225$ (tức $\dfrac{3}{4}$ giá trị tiệm cận tối đa). Hỏi cần bao nhiêu ngày (kể từ thời điểm ban đầu) để $P(t)$ đạt một nửa giá trị tiệm cận tối đa?

Câu 20.Một công ty giao cho hai xí nghiệp I và II sản xuất $20000$ sản phẩm. Xí nghiệp I sản xuất $14000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $3\%$, xí nghiệp II sản xuất $6000$ sản phẩm và có tỉ lệ phế phẩm là $7\%$. Công ty có một hệ thống dùng để phát hiện phế phẩm cho các sản phẩm của hai xí nghiệp trên. Biết rằng nếu một phế phẩm đi qua hệ thống thì nó phát hiện đúng được $93\%$, và hệ thống dự đoán đúng được $93\%$ nếu một sản phẩm không là phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm trong toàn bộ $20000$ sản phẩm rồi cho đi qua hệ thống. Biết rằng sản phẩm đó bị hệ thống báo là phế phẩm, tính xác suất để sản phẩm được chọn là của xí nghiệp $II$ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 106] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Nâng cao".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.