[Đề 121] - Đề thi thử vào lớp 10 (cấu trúc mới 2026+)
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(14 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 14. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Quan sát hình vẽ: trên đường tròn $(O)$ có cung $BC$ với số đo $100^\circ$ và góc nội tiếp $\widehat{BAC}$ chắn cung này. Tính số đo $\widehat{BAC}$.
Câu 2.Tính $\sqrt[3]{1728}$.
Câu 3.Hãy phân tích đa thức $12 x^{3} + 3 x$ thành nhân tử:
Câu 4.Phát biểu sau đề cập đến trường hợp đồng dạng nào? "Hai tam giác có ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ."
Câu 5.Vị trí tương đối của hai đường thẳng $y = 5x - 7$ và $y = 5x + 1$ là:
Câu 6.Phương trình $x^2 - x - 20 = 0$ có bao nhiêu nghiệm thực?
Câu 7.Quan sát hình cầu trong hình vẽ với bán kính được ghi. Tính thể tích $V$ của hình cầu.
Câu 8.Tam giác đều có cạnh $6$. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp.
Câu 9.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{1}{4}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.
Câu 10.Quan sát hình vẽ hai đường tròn $(O; R)$ và $(O'; r)$ trong hình. Vị trí tương đối của chúng là:
Câu 11.Cho tam giác $ABC$ có $D \in AB$, $E \in AC$, $DE \parallel BC$. Biết $AD = 3, AB = 12, AE = 9$. Tính $AC$.
Câu 12.Hiện nay cha hơn con $75$ tuổi. Sau $6$ năm nữa, tuổi cha gấp $4$ lần tuổi con. Tính tuổi cha và tuổi con hiện nay.
Câu 13.Một đơn vị cung cấp dịch vụ truyền hình cung cấp hai gói thuê bao cho khách hàng: — Gói A (linh hoạt): phí cố định $150.000$ đồng/tháng, được sử dụng tối đa $500$ giờ xem; mỗi giờ sử dụng vượt mức phải trả thêm $300$ đồng/giờ. — Gói B (không giới hạn): phí cố định $300.000$ đồng/tháng, không phụ thu thêm. Bạn Bình dự định mỗi tháng sử dụng nhiều hơn $500$ giờ xem. Hỏi với mức sử dụng bằng bao nhiêu giờ xem/tháng thì chi phí của hai gói bằng nhau?
Câu 14.Đường tròn bán kính $R = 10$. Khoảng cách từ tâm đến một dây cung $d = 6$. Tính độ dài dây cung $\ell$.
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 15 đến câu 20. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 15.Tổng hai số bằng $32$. $2$ lần số nhỏ cộng với $4$ lần số lớn bằng $110$. Tìm số nhỏ.
Câu 16.Phương trình $x^2 + 2x - 3 = 0$ có hai nghiệm $x_1, x_2$. Tính $x_1^2 + x_2^2$.
Câu 17.Tính giá trị của biểu thức $\left(2 x - 2\right)^{2}$ tại $x = -4$.
Câu 18.Tính $(\sqrt{7} + \sqrt{5})^2$ (số thập phân). (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 19.Một tháp cao $35$ m. Hai người đứng cùng phía của tháp trên mặt đất phẳng. Người thứ nhất nhìn đỉnh tháp dưới góc nâng $45^\circ$, người thứ hai (đứng xa hơn) nhìn dưới góc nâng $15^\circ$. Tính khoảng cách giữa hai người (m). (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 20.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 1$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,6$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 5$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét).