Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết2(9,1%)Thông hiểu6(27,3%)Vận dụng7(31,8%)Vận dụng cao7(31,8%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
10Xác suất···114,5%
11Hàm số lượng giác và phương trình lượng giác·1··14,5%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân·11·29,1%
11Quan hệ vuông góc trong không gian···229,1%
11Thống kê··1·14,5%
11Quy tắc đếm và xác suất··1·14,5%
11Hàm số mũ và hàm số logarit1··129,1%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số·11·29,1%
12Nguyên hàm. Tích phân·121418,2%
12Phương pháp toạ độ trong không gian11·1313,6%
12Vectơ trong không gian·111313,6%
Tổng267722100%
Tỉ lệ9,1%27,3%31,8%31,8%
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTỈNH AN GIANGĐỀ THI CHÍNH THỨCMã đề: 0102
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026MÔN: TOÁN(Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề)Đề thi gồm có 04 trang.

Sở GD&ĐT An Giang — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 — Lần 1

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Nghiệm của phương trình $\log_2(3x - 1) = 3$ là

A.$x = \dfrac{10}{3}$
B.$x = 3$
C.$x = 2$
D.$x = 4$

Câu 2.Một người thống kê thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc gọi điện thoại của mình trong một tuần và lập bảng tần số ghép nhóm như sau: | Nhóm | $[0;40)$ | $[40;80)$ | $[80;120)$ | $[120;160)$ | $[160;200)$ | $[200;240)$ | |---|---|---|---|---|---|---| | Tần số | $8$ | $10$ | $12$ | $6$ | $3$ | $1$ | Trung vị $M_e$ (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng

A.$80$
B.$\dfrac{260}{3}$
C.$86,5$
D.$84$

Câu 3.Cho cấp số cộng $(u_n)$ có $u_1 = 3$ và công sai $d = -2$. Giá trị của $u_7$ bằng

A.$15$
B.$-14$
C.$-11$
D.$-9$

Câu 4.Tập nghiệm của phương trình $\cos x = 0$ là

A.$S = \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k2\pi \mid k \in \mathbb{Z} \right\}$
B.$S = \left\{ \dfrac{\pi}{2} + k\pi \mid k \in \mathbb{Z} \right\}$
C.$S = \{ k2\pi \mid k \in \mathbb{Z} \}$
D.$S = \{ k\pi \mid k \in \mathbb{Z} \}$

Câu 5.Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho vectơ $\vec{u} = -3\vec{i} + 5\vec{j} + 2\vec{k}$. Tọa độ của vectơ $\vec{u}$ là

A.$(-3; 5; 2)$
B.$(3; 5; 2)$
C.$(5; -3; 2)$
D.$(-3; 5; -2)$

Câu 6.Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$. Biết rằng $f'(x) = (x^2 + 1)(x - 2)$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Hàm số $y = f(x)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

A.$(-\infty; 2)$
B.$(-\infty; 2) \cup (2; +\infty)$
C.$\mathbb{R}$
D.$(2; +\infty)$

Câu 7.Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $M(2; 1; -1)$ và $N(4; -1; 0)$. Một vectơ chỉ phương của đường thẳng $MN$ là

A.$\vec{u} = (-2; 2; 1)$
B.$\vec{u} = (6; 0; -1)$
C.$\vec{u} = (2; -2; 1)$
D.$\vec{u} = (2; 2; 1)$

Câu 8.Họ nguyên hàm của hàm số $f(x) = 5 \cdot 2^x$ là

A.$\dfrac{5 \cdot 2^x}{\ln 2} + C$
B.$5 \cdot 2^x \ln 2 + C$
C.$\dfrac{5 \cdot 2^{x+1}}{x + 1} + C$
D.$\dfrac{2^x}{\ln 2} + C$

Câu 9.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành (xem hình dưới). Gọi $O$ là giao điểm của hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây là đúng?

SOABCD
Chóp S.ABCD đáy hình bình hành, O tâm đáy.
A.$\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} = \overrightarrow{SC} + \overrightarrow{SD}$
B.$\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SC} = \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SD}$
C.$\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{DB}$
D.$\overrightarrow{SA} + \overrightarrow{SB} + \overrightarrow{SC} + \overrightarrow{SD} = \vec{0}$

Câu 10.Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, cho đường thẳng $(d): \dfrac{x - 1}{2} = \dfrac{y + 3}{-4} = \dfrac{z - 5}{3}$. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $(d)$?

A.$\vec{u}_3 = (2; -4; 3)$
B.$\vec{u}_4 = (-2; -4; -3)$
C.$\vec{u}_2 = (2; 4; 3)$
D.$\vec{u}_1 = (1; -3; 5)$

Câu 11.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng $a$. Khoảng cách từ điểm $A$ đến mặt phẳng $(BDD'B')$ bằng

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' cạnh 2.6
A.$a\sqrt{2}$
B.$a$
C.$\dfrac{a\sqrt{3}}{2}$
D.$\dfrac{a\sqrt{2}}{2}$

Câu 12.Thể tích vật thể tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị $y = x^2$, trục hoành và hai đường thẳng $x = 0$, $x = 2$ quanh trục hoành là

A.$\dfrac{32}{5}$
B.$\dfrac{32\pi}{5}$
C.$\dfrac{8\pi}{3}$
D.$\dfrac{16\pi}{5}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $1000$ con. Sau $2$ giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành $4000$ con. Gọi $P(t)$ là số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là $P'(t) = k \cdot P(t)$, với $k$ là hằng số khác $0$ và $P(t) > 0$ với $t \geq 0$.

a)Công thức tính số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ là $P(t) = 4000 e^{kt}$ với $t \geq 0$.
b)Hằng số tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn là $k = \ln 2$.
c)Sau $5$ giờ kể từ thời điểm ban đầu, số lượng vi khuẩn là $32000$ con.
d)Để số lượng vi khuẩn đạt $64000$ con, cần đúng $8$ giờ kể từ thời điểm ban đầu.

Câu 14.Một công ty điện tử có hai phân xưởng $I$ và $II$ cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng $I$ sản xuất $75\%$ tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng $II$ sản xuất $25\%$ còn lại. Tỉ lệ linh kiện bị lỗi của phân xưởng $I$ và phân xưởng $II$ lần lượt là $4\%$ và $2\%$. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trong kho của công ty để kiểm tra. Gọi $A$ là biến cố "linh kiện do phân xưởng $I$ sản xuất" và $C$ là biến cố "linh kiện bị lỗi". Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Xác suất để linh kiện được chọn bị lỗi và do phân xưởng $I$ sản xuất là $0,03$.
b)Nếu linh kiện được chọn do phân xưởng $I$ sản xuất thì xác suất để linh kiện đó không bị lỗi là $0,94$.
c)Xác suất để linh kiện được chọn bị lỗi là $0,035$.
d)Nếu linh kiện được chọn bị lỗi thì xác suất để linh kiện đó do phân xưởng $I$ sản xuất là $\dfrac{4}{7}$.

Câu 15.Cho hàm số $f(x) = x^3 - 12x + 5$.

a)Phương trình $f'(x) = 0$ có tập nghiệm là $S = \{2\}$.
b)Hàm số đã cho có đạo hàm là $f'(x) = 3x^2 - 12$.
c)$f(2) = 11$.
d)Giá trị lớn nhất của hàm số $f(x)$ trên đoạn $[-3; 3]$ bằng $14$.

Câu 16.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 5)^2 = 25$ và đường thẳng $d$ đi qua hai điểm $A(7; 8; 5)$, $B(8; 7; 5)$. Giả sử mặt cầu $(S)$ được tịnh tiến đi lên (theo hướng dương của trục $Oz$) với phương vuông góc với mặt phẳng $(Oxy)$.

a)Bán kính của mặt cầu $(S)$ bằng $25$.
b)Khoảng cách từ tâm mặt cầu $(S)$ ở vị trí ban đầu đến đường thẳng $d$ bằng $6\sqrt{2}$.
c)Vectơ $\vec{u} = (1; -1; 0)$ là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$.
d)Có một thời điểm trong quá trình tịnh tiến, mặt cầu $(S)$ tiếp xúc với đường thẳng $d$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Đầu năm $2025$, ông $A$ thành lập một doanh nghiệp. Tổng số tiền ông $A$ dùng để trả chi phí vận hành trong năm $2025$ là $2$ tỷ đồng. Biết rằng cứ sau mỗi năm thì tổng số tiền dùng để trả chi phí vận hành trong năm đó tăng thêm $10\%$ so với năm trước. Hỏi năm nào là năm đầu tiên mà tổng số tiền ông $A$ dùng để trả chi phí vận hành trong cả năm lớn hơn $4$ tỷ đồng?

Câu 18.Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét, một thiết bị phát tia laser được đặt tại điểm $A(5\sqrt{3}; 8; 15)$. Thiết bị này chiếu một tia sáng về phía bức tường phẳng trùng với mặt phẳng tọa độ $(Oyz)$. Biết rằng tia sáng phát ra luôn thay đổi nhưng luôn tạo với trục $Ox$ một góc $60^\circ$. Gọi $M$ là vị trí vệt sáng laser chiếu lên bức tường. Khoảng cách lớn nhất từ vệt sáng $M$ đến gốc tọa độ $O$ bằng bao nhiêu mét?

xyzOAM
Tia laser từ A đến vệt sáng M trên (Oyz)

Câu 19.Một nhóm phát triển phần mềm độc lập cung cấp một ứng dụng Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản lý công việc và học tập cá nhân. Mỗi người dùng đăng ký bản quyền sử dụng sẽ phải trả mức phí cố định là $2$ triệu đồng/năm. Tổng chi phí duy trì hệ thống lưu trữ đám mây và cập nhật phần mềm trong một năm phụ thuộc vào số lượng người dùng $x$ ($x \in \mathbb{N}^*$) đang sử dụng và được mô hình hóa bởi hàm số $C(x) = 10\ln(x) + 50$ (triệu đồng). Để nhóm phát triển đạt mức lợi nhuận tối thiểu là $200$ triệu đồng trong một năm, họ cần thu hút được ít nhất bao nhiêu người dùng đăng ký phần mềm đó?

Câu 20.Cho khối chóp cụt tứ giác đều $ABCD.A'B'C'D'$. Biết tổng diện tích của hai mặt đáy bằng $54$ và độ dài đường chéo $AC'=9$ (đoạn nối đỉnh $A$ của đáy lớn với đỉnh $C'$ của đáy nhỏ). Tìm thể tích lớn nhất của khối chóp cụt đã cho.

Câu 21.Trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$, xét tập hợp $S$ gồm các điểm có toạ độ $(x;y)$ với $x,y$ là các số nguyên dương không vượt quá $15$. Chọn ngẫu nhiên $2$ điểm phân biệt $A,B$ từ tập $S$. Gọi $C$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Gọi $p$ là xác suất để điểm $C$ có toạ độ đều là các số nguyên. Tính giá trị của $225p$.

Câu 22.Cho hàm số $f(x) = \dfrac{1}{4}x^3 + x$. Đường thẳng $d$ đi qua gốc tọa độ $O$ và điểm $P(2; f(2))$ cắt đường thẳng $\Delta: y = -x + 3$ tại điểm $Q$. Gọi $R$ là giao điểm của đường thẳng $\Delta$ với trục hoành. Gọi $A$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong $y = f(x)$, đường thẳng $\Delta$ và đoạn thẳng $PQ$; $B$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong $y = f(x)$, đường thẳng $\Delta$ và đoạn thẳng $OR$. Giá trị của $B - A$ là

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "Sở GD&ĐT An Giang — Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 — Lần 1".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

25.000 đ
đã gồm VAT
hoặc

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.