[Đề 108] - Đề khảo sát chất lượng lớp 8 - Cơ bản
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Quan sát tam giác $ABC$ trong hình với $DE \parallel BC$. Biết $AD = 3$, $AB = 12$, $AE = 9$. Tính độ dài $EC$.
Câu 2.Trong một mẫu có $50$ giá trị, một giá trị xuất hiện $11$ lần. Tần suất (theo phần trăm) của giá trị đó là:
Câu 3.Một hình hộp chữ nhật có ba kích thước $5, 12, 15$. Thể tích của nó bằng:
Câu 4.Tính chất cơ bản của phân thức là?
Câu 5.Trong $50$ lần tung đồng xu, mặt sấp xuất hiện $48$ lần. Xác suất thực nghiệm để mặt sấp xuất hiện là:
Câu 6.Hình vuông có cạnh $12$. Chu vi của nó bằng:
Câu 7.Xác suất của biến cố không thể xảy ra bằng?
Câu 8.Hình thang có hai đáy $8$ và $6$. Tính độ dài đường trung bình của hình thang.
Câu 9.Bất phương trình $- 2 x - 6 \leq 1$ có nghiệm là:
Câu 10.Hai ô tô khởi hành cùng lúc từ hai địa điểm $A$ và $B$ cách nhau $170$ km, đi ngược chiều và gặp nhau sau $2$ giờ. Vận tốc xe thứ nhất là $45$ km/h. Tính vận tốc xe thứ hai.
Câu 11.Phân thức $\dfrac{5 x - 4}{6 x - 10}$ xác định khi nào?
Câu 12.Rút gọn biểu thức $\dfrac{1}{3 x + 1} - 4$:
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho hai phân thức $\dfrac{1}{3}$ và $\dfrac{2}{5}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho bất phương trình $4 x + 3 > -13$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 15.Cho hai biểu thức $(x + 5)(x - 5)$ và $(x + 1)^2$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 16.Cho phương trình $5 x - 3 = -33$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Hình lăng trụ đứng đáy là đa giác có $4$ cạnh có bao nhiêu đỉnh?
Câu 18.Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra trong phép thử sau: "Gieo một con súc sắc 6 mặt"?
Câu 19.Tính số trung bình cộng của: $10, 4, 24, 13, 16, 5$.
Câu 20.Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $AB = AC = 26$ cm và $BC = 20$ cm. Gọi $H$ là trung điểm $BC$. Tính độ dài đường cao $AH$ (cm).
Câu 21.Cho hình thoi có hai đường chéo dài $10$ cm và $24$ cm. Tính chu vi hình thoi (cm).
Câu 22.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 2$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,6$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 30$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét).