Lớp 9 · Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

Giải hệ phương trình: Phương pháp thế và cộng

27 câu hỏi

Câu hỏi & PDF học miễn phí — mở khoá để xem đáp án & lời giải chi tiết của chủ đề này.

Đáp án & lời giải
27 câu · đã gồm VAT
Các câu hỏi mới + dạng mới sẽ thường xuyên được cập nhật vào chủ đề. Lưu trang để xem câu mới mỗi ngày.

Công thức

§1. Phương pháp(3)

1.1

Phương pháp cộng đại số

Bước 1. Nhân 2 phương trình với các số phù hợp để hệ số của 1 ẩn bằng nhau (hoặc đối nhau). Bước 2. Cộng (hoặc trừ) 2 phương trình → triệt tiêu ẩn đó → phương trình 1 ẩn. Bước 3. Giải, tìm 1 ẩn. Bước 4. Thay vào 1 phương trình ban đầu → ẩn còn lại. Khi nào dùng: hệ số phức tạp / không có hệ số $\pm 1$.
1.2

Phương pháp đặt ẩn phụ

Khi hệ có dạng phức (chứa căn, phân thức, $x^2$): Bước 1. Đặt $u = f(x), v = g(y)$ → quy hệ về bậc nhất theo $u, v$. Bước 2. Giải hệ tìm $u, v$. Bước 3. Trở lại biến cũ: giải $f(x) = u, g(y) = v$. Bước 4. Kiểm tra ĐKXĐ → kết luận.
1.3

Phương pháp thế

Bước 1. Từ 1 phương trình, biểu diễn 1 ẩn theo ẩn còn lại. Vd: từ $x + 2y = 5 \Rightarrow x = 5 - 2y$. Bước 2. Thế vào phương trình kia → phương trình 1 ẩn. Bước 3. Giải tìm ẩn đó. Bước 4. Thay lại để tìm ẩn còn lại. Bước 5. Kết luận $(x; y)$. Khi nào dùng: 1 trong các hệ số là $\pm 1$ → dễ biểu diễn không bị phân thức.

§2. Mẹo(1)

2.1

Mẹo: chọn phương pháp

  • Có hệ số $\pm 1$ → thế.
  • Hệ số bằng nhau / đối nhau ngay → cộng đại số trực tiếp.
  • Cần thao tác phức tạp → cộng đại số (linh hoạt hơn).
  • Hệ phi tuyến / phân thức → đặt ẩn phụ.

Bài tập

1. Hệ 2 ẩn: vô nghiệm / có nghiệm duy nhất / vô số nghiệmTrắc nghiệmnumber_of_solutions_system(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 1.Hệ phương trình $\begin{cases} x + y = 5 \\ x - y = 3 \end{cases}$ có:

A.Vô nghiệm
B.Có nghiệm duy nhất
C.Không xác định được
D.Vô số nghiệm

Câu 2.Hệ phương trình $\begin{cases} x + 2y = 5 \\ 4x + 8y = 20 \end{cases}$ có:

A.Vô nghiệm
B.Không xác định được
C.Có nghiệm duy nhất
D.Vô số nghiệm

Câu 3.Hệ phương trình $\begin{cases} x + 2y = 5 \\ 2x + 4y = 11 \end{cases}$ có:

A.Vô nghiệm
B.Vô số nghiệm
C.Có nghiệm duy nhất
D.Không xác định được

2. Giải hệ 2 ẩn bằng phương pháp cộng đại số với hệ số "lệch" (nhân chéo)Trắc nghiệmsolve_2x2_cross_multiply(3 câu)

Mẫu 1Vận dụng(3 câu)

Câu 4.Giải hệ phương trình $\begin{cases} 3x + 5y = -13 \\ 5x + 4y = 0 \end{cases}$.

A.$(x; y) = (-5; 4)$
B.$(x; y) = (-4; 5)$
C.$(x; y) = (4; -5)$
D.$(x; y) = (5; -6)$

Câu 5.Giải hệ phương trình $\begin{cases} 5x - 5y = -25 \\ 2x - y = -7 \end{cases}$.

A.$(x; y) = (2; -3)$
B.$(x; y) = (-1; 2)$
C.$(x; y) = (3; -2)$
D.$(x; y) = (-2; 3)$

Câu 6.Giải hệ phương trình $\begin{cases} 4x + 3y = -7 \\ 5x + 4y = -10 \end{cases}$.

A.$(x; y) = (2; -5)$
B.$(x; y) = (3; -6)$
C.$(x; y) = (-5; 2)$
D.$(x; y) = (-2; 5)$

3. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (nghiệm nguyên)Trắc nghiệmsolve_2x2_integer_solution(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 7.Giải hệ phương trình $\begin{cases} 4x + 3y = 5 \\ 5x + 3y = 7 \end{cases}$.

A.$(x; y) = (-1; 2)$
B.$(x; y) = (2; -1)$
C.$(x; y) = (3; -1)$
D.$(x; y) = (-2; 1)$

Câu 8.Giải hệ phương trình $\begin{cases} -2x - 4y = -2 \\ -4x + 5y = -30 \end{cases}$.

A.$(x; y) = (-5; 2)$
B.$(x; y) = (5; -2)$
C.$(x; y) = (6; -2)$
D.$(x; y) = (-2; 5)$

Câu 9.Giải hệ phương trình $\begin{cases} 3x + 3y = 0 \\ 3x + 2y = -6 \end{cases}$.

A.$(x; y) = (-6; 7)$
B.$(x; y) = (6; -6)$
C.$(x; y) = (-5; 6)$
D.$(x; y) = (-6; 6)$

4. Giải hệ chứa $\dfrac{1}{x}, \dfrac{1}{y}$ bằng phương pháp đặt ẩn phụTrắc nghiệmsystem_aux_variable_reciprocal(3 câu)

Mẫu 1Vận dụng cao(3 câu)

Câu 10.Giải hệ phương trình $\begin{cases} -\dfrac{3}{x} + \dfrac{2}{y} = \dfrac{7}{4} \\ -\dfrac{1}{x} - \dfrac{1}{y} = - \dfrac{1}{4} \end{cases}$ (với $x \neq 0,\ y \neq 0$).

A.$(x; y) = (-4; 2)$
B.$(x; y) = (-4; \dfrac{1}{2})$
C.$(x; y) = (- \dfrac{1}{4}; 2)$
D.$(x; y) = (- \dfrac{1}{4}; \dfrac{1}{2})$

Câu 11.Giải hệ phương trình $\begin{cases} \dfrac{2}{x} + \dfrac{2}{y} = \dfrac{9}{10} \\ \dfrac{3}{x} - \dfrac{3}{y} = - \dfrac{3}{20} \end{cases}$ (với $x \neq 0,\ y \neq 0$).

A.$(x; y) = (5; 4)$
B.$(x; y) = (\dfrac{1}{5}; 4)$
C.$(x; y) = (\dfrac{1}{5}; \dfrac{1}{4})$
D.$(x; y) = (5; \dfrac{1}{4})$

Câu 12.Giải hệ phương trình $\begin{cases} \dfrac{1}{x} - \dfrac{2}{y} = - \dfrac{1}{3} \\ \dfrac{1}{x} - \dfrac{4}{y} = - \dfrac{5}{6} \end{cases}$ (với $x \neq 0,\ y \neq 0$).

A.$(x; y) = (6; 4)$
B.$(x; y) = (6; \dfrac{1}{4})$
C.$(x; y) = (\dfrac{1}{6}; \dfrac{1}{4})$
D.$(x; y) = (\dfrac{1}{6}; 4)$

5. Giải hệ $\begin{cases}x + y = a \\ x - y = b\end{cases}$ → $x = (a+b)/2$, $y = (a-b)/2$Trắc nghiệmsystem_simple_substitution(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 13.Giải hệ phương trình $\begin{cases}x + y = 6 \\ x - y = -2\end{cases}$.

A.$x = 3, y = 4$
B.$x = 4, y = 2$
C.$x = 2, y = 4$
D.$x = -2, y = -4$

Câu 14.Giải hệ phương trình $\begin{cases}x + y = -2 \\ x - y = -4\end{cases}$.

A.$x = -3, y = 1$
B.$x = -2, y = 1$
C.$x = 1, y = -3$
D.$x = 3, y = -1$

Câu 15.Giải hệ phương trình $\begin{cases}x + y = 4 \\ x - y = 2\end{cases}$.

A.$x = -3, y = -1$
B.$x = 1, y = 3$
C.$x = 3, y = 1$
D.$x = 4, y = 1$

6. Hệ $\begin{cases}x = k \\ ax + by = c\end{cases}$ → $y$Trắc nghiệmsystem_with_one_var_known(3 câu)

Mẫu 1Nhận biết(3 câu)

Câu 16.Giải hệ $\begin{cases}x = 2 \\ x + 2y = 10\end{cases}$ — tìm $y$.

A.$y = -4$
B.$y = 3$
C.$y = 5$
D.$y = 4$

Câu 17.Giải hệ $\begin{cases}x = 1 \\ 4x - 2y = 2\end{cases}$ — tìm $y$.

A.$y = 0$
B.$y = 1$
C.$y = 2$
D.$y = -1$

Câu 18.Giải hệ $\begin{cases}x = 3 \\ 3x + y = 6\end{cases}$ — tìm $y$.

A.$y = -4$
B.$y = -3$
C.$y = -2$
D.$y = 3$

7. Cho hệ cụ thể có nghiệm $(x_0, y_0)$ — kiểm tra cách giải bằng thếĐúng / Saisolve_substitution_facts(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 19.Cho hệ phương trình $\begin{cases} x + y = 6 \\ x - y = -2 \end{cases}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Cặp $(2; 4)$ là nghiệm của hệ.
b)Hệ vô nghiệm.
c)Cặp $(4; 2)$ là nghiệm của hệ.
d)Cặp $(0; 0)$ là nghiệm của hệ.

Câu 20.Cho hệ phương trình $\begin{cases} x + y = -7 \\ x - y = -1 \end{cases}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hệ có nghiệm duy nhất.
b)Cặp $(-4; -3)$ là nghiệm của hệ.
c)Hệ vô nghiệm.
d)Cặp $(-3; -4)$ là nghiệm của hệ.

Câu 21.Cho hệ phương trình $\begin{cases} x + y = -4 \\ x - y = 2 \end{cases}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hệ có nghiệm duy nhất.
b)Cặp $(-1; -3)$ là nghiệm của hệ.
c)Rút $y$ từ phương trình thứ nhất ta được $y = -4 - x$.
d)Cặp $(-3; -1)$ là nghiệm của hệ.

8. Giải hệ — chỉ trả $x$ (đáp án số)Trả lời ngắnsolve_2x2_system(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 22.Giải hệ $\begin{cases} -x - y = -1 \\ -3x + y = 13 \end{cases}$. Tìm $x$.

Câu 23.Giải hệ $\begin{cases} x + 4y = -10 \\ -4x - 2y = 12 \end{cases}$. Tìm $x$.

Câu 24.Giải hệ $\begin{cases} 2x - 3y = 15 \\ x + y = 0 \end{cases}$. Tìm $x$.

9. Giải hệ phương trình tuyến tính 2x2, chỉ trả $x$Trả lời ngắnsolve_system_x_only(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 25.Giải hệ phương trình: $\begin{cases} -x - 4y = -14 \\ -3x + 2y = 0 \end{cases}$. Tìm giá trị $x$.

Câu 26.Giải hệ phương trình: $\begin{cases} -3x - y = -15 \\ -3x - 4y = -24 \end{cases}$. Tìm giá trị $x$.

Câu 27.Giải hệ phương trình: $\begin{cases} -3x - 3y = -12 \\ x + 3y = 8 \end{cases}$. Tìm giá trị $x$.

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của chủ đề "Giải hệ phương trình: Phương pháp thế và cộng".

Mở đáp án chủ đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng chủ đề này.

49.000 đ
đã gồm VAT
Mở đáp án cả chương

Mở đáp án & lời giải cho tất cả 4 chủ đề trong chương — gồm cả chủ đề cập nhật thêm sau.

176.000đ
119.000 đ
đã gồm VAT
Xem & mở khoá cả chương

Cần đăng nhập để mua.

Câu hỏi + PDF câu hỏi xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.

← Về danh sách chủ đề