[Đề 122] - Bộ 30 đề thi thử khảo sát chất lượng lớp 11 - Cơ bản (năm học 2025 - 2026) · 22 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ (hình bên). Đường thẳng $B'C'$ song song với mặt phẳng nào sau đây?
Câu 2.Cấp số cộng $(u_n)$ có $u_{7} = -32$ và công sai $d = -4$. Tính số hạng đứng ngay trước nó là $u_{6}$.
Câu 3.Mức cường độ âm $L$ (đơn vị dB) của một âm thanh được xác định bởi $L = 10\log\dfrac{I}{I_0}$, trong đó $I$ là cường độ âm và $I_0 = 10^{-12}$ W/m² là cường độ âm chuẩn. Một âm thanh có cường độ $I = 10^{-5}$ W/m². Tính mức cường độ âm $L$.
Câu 4.Khối lăng trụ có thể tích $V = 48$ và chiều cao $6.$ Tính diện tích đáy $S_{đáy}$ của khối lăng trụ.
Câu 5.Tập nghiệm của phương trình $2^{x - 2} - 8 = 0$ là
Câu 6.Cho hàm số $f(x) = 2^x$. Tính $f(2)$.
Câu 7.Tập giá trị của hàm số $y = \sin x$ là?
Câu 8.Tính đạo hàm $(x^{6})'$.
Câu 9.Quan sát biểu đồ histogram trong hình. Nhóm chứa mốt (modal class) là:
Câu 10.Cho phương trình $\cos kx = -1$ (với $k$ nguyên dương). Biết phương trình có đúng $2$ nghiệm trên khoảng $(0; 2\pi)$. Giá trị của $k$ là?
Câu 11.Số tiền (nghìn đồng) mỗi lượt rút tại một cây ATM được ghi lại trong bảng tần số ghép nhóm sau: $$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Số tiền (nghìn đồng)} & [200; 300) & [300; 400) & [400; 500) & [500; 600) & [600; 700) \\ \hline \text{Tần số} & 9 & 6 & 2 & 2 & 4 \\ \hline \end{array}$$ Độ lệch chuẩn $S$ của mẫu số liệu trên (làm tròn đến hàng phần trăm) gần nhất với giá trị nào?
Câu 12.Đạo hàm của hàm số $f(x) = \tan x$ bằng:
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho hàm số $f(x) = x^2 + 3x$ và điểm $x_0 = 3$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho dãy số $u_n = \dfrac{4n - 4}{2n + 1}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $100$ con. Cứ sau mỗi $2$ giờ, số vi khuẩn tăng lên gấp đôi. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 16.Bệnh COVID có tỉ lệ mắc trong cộng đồng là $1\%$. Một loại xét nghiệm kháng nguyên nhanh có độ nhạy $95\%$ và độ đặc hiệu $95\%$; hai lần xét nghiệm trên cùng một người được xem là độc lập. Một người được chọn ngẫu nhiên đi xét nghiệm. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Tìm một góc cùng tia kết với góc $60^\circ$ có số đo trong $(360^\circ; 720^\circ)$ (theo độ).
Câu 18.Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước $2, 3, 6$. Tính độ dài đường chéo.
Câu 19.Bảng tần số ghép nhóm: $[10; 20)$ tần số $7$; $[20; 30)$ tần số $5$; $[30; 40)$ tần số $8$. Tính số trung bình. (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 20.Ba dự án $X, Y, Z$ trúng thầu một cách độc lập với xác suất lần lượt $a, b, 0,6$ (với $a > b$). Biết xác suất không dự án nào trúng thầu là $0,192$ và xác suất cả ba cùng trúng thầu là $0,048$. Tính $3a + 2b$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 21.Trong quá trình rã đông một chai sữa từ tủ đông sang nhiệt độ phòng, nhiệt độ chai sữa $P(t)$ tăng dần theo công thức $P(t) = 100 \cdot \left(1 - e^{-k t}\right)$ (với $K = 100$ là giá trị tiệm cận tối đa và $t$ tính bằng phút kể từ thời điểm khảo sát ban đầu, $t \ge 0$). Biết rằng sau $2$ phút, $P(t)$ đạt $75$ (tức $\dfrac{3}{4}$ giá trị tiệm cận tối đa). Hỏi cần bao nhiêu phút (kể từ thời điểm ban đầu) để $P(t)$ đạt một nửa giá trị tiệm cận tối đa?
Câu 22.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $4$ m và các cạnh bên $SA = SB = SC = SD = 6$ m. Gọi $O$ là tâm của hình vuông $ABCD$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $SA$ và $BD$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần trăm)