[Đề 123] - Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 10 - Nâng cao (năm học 2025 - 2026) · 22 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho tam thức bậc hai $f(x)$ có bảng xét dấu như hình. Tập nghiệm của bất phương trình $f(x) < 0$ là:
Câu 2.Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?
Câu 3.Đường cong $(x^2 = 4y)$ là?
Câu 4.Tìm tập xác định của hàm số $y = \sqrt{3x - 5}$.
Câu 5.Viết phương trình đường tròn tâm $I(-3; 5)$, bán kính $R = 1$.
Câu 6.Quan sát đồ thị parabol trong hình vẽ. Toạ độ đỉnh $I$ của parabol là:
Câu 7.Một túi có $4$ viên bi xanh và $3$ viên bi đỏ (các viên cùng kích thước). Lấy ngẫu nhiên đồng thời $3$ viên. Tính xác suất để lấy được $3$ viên đều là bi màu đỏ.
Câu 8.Một lớp có $59$ học sinh, trong đó $28$ học sinh học tiếng Anh, $26$ học sinh học tiếng Pháp. Biết rằng có $43$ học sinh học ít nhất một trong hai ngoại ngữ. Chọn ngẫu nhiên $1$ học sinh. Tính xác suất học sinh đó học cả hai ngoại ngữ.
Câu 9.Tâm sai của elip $\dfrac{x^2}{25} + \dfrac{y^2}{16} = 1$ là?
Câu 10.Giải bất phương trình $-x^2 + 9 > 0$.
Câu 11.Viết phương trình tổng quát đường thẳng qua $M(-5; -4)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (-4; 1)$.
Câu 12.Tung $4$ đồng xu phân biệt. Số phần tử của không gian mẫu $|\Omega|$ bằng?
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho tam thức $f(x) = -(x)(x - 5)$ (có 2 nghiệm phân biệt $x_1 = 0, x_2 = 5$, hệ số $a = -1$). Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho hypebol $\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{16} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Cho hai biến cố $A, B$ độc lập với $P(A) = 0,5$ và $P(B) = 0,2$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 16.Cho parabol $(P): y^2 = 4x$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Hai biến cố $A, B$ độc lập, $P(A) = \dfrac{2}{10}$, $P(B) = \dfrac{2}{7}$. Tính $P(A \cap B)$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 18.Một hộp có $3$ viên bi đỏ và $6$ viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên. Tính xác suất viên bi lấy được màu đỏ. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 19.Tính khoảng cách từ gốc tọa độ $O$ đến đường thẳng $5x + 12y + 1 = 0$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 20.Cho $A(0; 0)$, $B(3; 4)$. Tính bán kính đường tròn nhận $AB$ làm đường kính.
Câu 21.Tìm tung độ đỉnh của parabol $y = -2x^2 + 5x + 7$. (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 22.Trong không gian $Oxyz$, điểm $M$ chạy trên elip $\dfrac{x^2}{100} + \dfrac{y^2}{64} = 1$ nằm trong mặt phẳng $(Oxy)$. Cho điểm $S(0;0;6)$. Tính khoảng cách NGẮN NHẤT từ $S$ đến $M$.