[Đề 128] - Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 10 - Nâng cao (năm học 2025 - 2026) · 22 câu
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Cho elip $(E)$: $\dfrac{x^2}{16} + \dfrac{y^2}{9} = 1$. Độ dài trục lớn $2a$ bằng?
Câu 2.Cho hypebol $(H)$: $\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{16} = 1$. Độ dài trục thực $2a$ bằng?
Câu 3.Viết phương trình tổng quát đường thẳng qua $M(5; -1)$ và có vectơ pháp tuyến $\vec{n} = (1; 4)$.
Câu 4.Hàm số nào sau đây là hàm số bậc hai?
Câu 5.Tìm tập xác định của hàm số $y = \sqrt{5x - 7}$.
Câu 6.Quan sát đồ thị parabol trong hình vẽ. Toạ độ đỉnh $I$ của parabol là:
Câu 7.Cho tam thức bậc hai $f(x)$ có bảng xét dấu như hình. Tập nghiệm của bất phương trình $f(x) > 0$ là:
Câu 8.Xạ thủ thứ nhất và xạ thủ thứ hai bắn trúng một cách độc lập với xác suất thành công lần lượt là $\dfrac{1}{2}$ và $\dfrac{1}{3}$. Tính xác suất CÓ ĐÚNG MỘT lần bắn trúng.
Câu 9.Tung hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Tính xác suất để tổng số chấm hai mặt xuất hiện bằng $7$.
Câu 10.Tung $2$ con xúc xắc 6 mặt. Số phần tử của không gian mẫu là?
Câu 11.Phương trình đường chuẩn của parabol $y^2 = 8x$ là?
Câu 12.Cho hai điểm $A(-2; 0)$ và $B(0; -2)$. Viết phương trình đường tròn nhận $AB$ làm đường kính.
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt. Gọi $A$ là biến cố "mặt chẵn" và $B$ là biến cố "mặt chia hết cho $3$". Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho parabol $(P): y^2 = 8x$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Quan sát đồ thị parabol $y = x^2 - 6x + 11$ trong hình. Xét tính đúng/sai của các phát biểu:
Câu 16.Trong $Oxy$ cho hai điểm $A(1, 2)$ và $B(3, 6)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về đường thẳng $AB$ sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Cho hàm số $f(x) = 2x^2 - 4x + 1$. Tính $f(-1)$.
Câu 18.Cho $A(0; 0)$, $B(8; 6)$. Tính bán kính đường tròn nhận $AB$ làm đường kính.
Câu 19.Hai biến cố $A, B$ độc lập, $P(A) = \dfrac{2}{7}$, $P(B) = \dfrac{1}{10}$. Tính $P(A \cap B)$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 20.Xác định số phần tử không gian mẫu của phép thử: "Chọn 2 trong 5 quả bóng (có phân biệt)".
Câu 21.Tìm tung độ đỉnh của parabol $y = -3x^2 - 4x - 6$. (Làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 22.Trong không gian $Oxyz$, điểm $M$ chuyển động trên một elip nằm trong mặt phẳng $(Oxy)$, có hai tiêu điểm $A(3;0;0)$, $B(-3;0;0)$ và $MA + MB = 10$. Cho điểm $C(0;0;12)$. Tính khoảng cách LỚN NHẤT từ $C$ đến $M$.