Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết8(36,4%)Thông hiểu7(31,8%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao2(9,1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số·511731,8%
Nguyên hàm. Tích phân2·11418,2%
Phương pháp toạ độ trong không gian2·2·418,2%
Xác suất có điều kiện211·418,2%
Vectơ trong không gian21··313,6%
Tổng875222100%
Tỉ lệ36,4%31,8%22,7%9,1%
Đề Thi Toán Mathdethitoanmath.comĐỀ THI THỬMã đề: 103
Đề khảo sát chất lượngĐề khảo sát chất lượng lớp 12 - Cơ bản - năm 2025MÔN: TOÁN — LỚP 12Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 103] - Đề khảo sát chất lượng lớp 12 - Cơ bản

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(11 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 11. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Nguyên hàm của hàm số $f(x) = \dfrac{1}{\sin^2 x}$ là:

A.$F(x) = -\cot x$
B.$F(x) = --\cot x + C$
C.$F(x) = \dfrac{1}{\sin^2 x} + C$
D.$F(x) = -\cot x + C$

Câu 2.Cho $\displaystyle\int_{2}^{3} f(x)\,dx = 2$ và $\displaystyle\int_{2}^{3} g(x)\,dx = -1$. Tính $I = \displaystyle\int_{2}^{3} [2f(x) - 4g(x)]\,dx$.

A.$I = 8$
B.$I = -10$
C.$I = 1$
D.$I = 0$

Câu 3.Xét vị trí tương đối của hai mặt phẳng $(x + 2y + 3z + 1 = 0)$ và $(2x + 4y + 6z + 2 = 0)$.

A.Cắt nhau
B.Vuông góc
C.Song song
D.Trùng nhau

Câu 4.Cho $A(-2; 5; 4)$, $B(-3; 1; 5)$. Tính tọa độ vectơ $\overrightarrow{AB}$.

A.$\overrightarrow{AB} = (1; 4; -1)$
B.$\overrightarrow{AB} = (-1; -4; 1)$
C.$\overrightarrow{AB} = (-5; 6; 9)$
D.$\overrightarrow{AB} = (-1; 1; -4)$

Câu 5.Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, mặt phẳng đi qua gốc tọa độ và nhận $\vec n = (3; 0; -2)$ làm một véctơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là

A.$3x - 2z = 0$
B.$-3x + 2z = 0$
C.$3x - 2y = 0$
D.$3y - 2z = 0$

Câu 6.Biến ngẫu nhiên $X$ có bảng phân phối: $P(X = 1) = \dfrac{2}{10}$; $P(X = 2) = \dfrac{3}{10}$; $P(X = 3) = \dfrac{3}{10}$; $P(X = 4) = \dfrac{2}{10}$. Tính $P(X \geq 2)$.

A.$P(X \geq 2) = \dfrac{1}{2}$
B.$P(X \geq 2) = \dfrac{4}{5}$
C.$P(X \geq 2) = \dfrac{1}{5}$
D.$P(X \geq 2) = \dfrac{9}{10}$

Câu 7.Cho biến ngẫu nhiên $X \sim B(6; \dfrac{1}{5})$. Tính phương sai $V(X)$.

A.$V(X) = 6$
B.$V(X) = \dfrac{1}{5}$
C.$V(X) = \dfrac{6}{5}$
D.$V(X) = \dfrac{24}{25}$

Câu 8.Cho hàm số $y = f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Phương trình hai tiệm cận của đồ thị hàm số là:

xyO-3-2-112345-2-1123456
Đồ thị y=(2x+-3)/(1x+-1) với hai tiệm cận
A.$x = 2 \text{ và } y = 2$
B.$x = 1 \text{ và } y = 3$
C.$x = 0 \text{ và } y = 1$
D.$x = 1 \text{ và } y = 2$

Câu 9.Tìm giá trị nhỏ nhất của $f(x) = x + \dfrac{9}{x}$ trên $(0; +\infty)$.

A.$f_{min} = 7$
B.$f_{min} = 5$
C.$f_{min} = 9$
D.$f_{min} = 6$

Câu 10.Cho hàm số $y = x^{3} - 3 x^{2} - 5 x - 6$ có hai điểm cực trị với hoành độ $x_1, x_2$. Tính $x_1 \cdot x_2$.

A.$\dfrac{5}{3}$
B.$- \dfrac{2}{3}$
C.$- \dfrac{5}{3}$
D.$- \dfrac{10}{3}$

Câu 11.Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số đồng biến trên các khoảng nào?

-∞-2+∞xy'++y2+∞-∞2
BBT phân thức, tiệm cận đứng x = -2
A.$(-\infty; -2)$ hoặc $(-2; +\infty)$ (chỉ một trong hai)
B.$\mathbb{R}$
C.$(-\infty; -2)$ và $(-2; +\infty)$
D.$\mathbb{R} \setminus \{-2\}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 12 đến câu 15. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 12.Cho hàm số $y = x^4 - 4x^2 + 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hàm số đạt cực tiểu tại $x = \pm\sqrt{2}$ với $y_{CT} = -3$.
b)Hàm số đạt cực đại tại $x = 0$ với $y_{CĐ} = 1$.
c)$y' = 0 \Leftrightarrow x = 0$ hoặc $x = \pm\sqrt{2}$.
d)Hàm số đạt cực tiểu tại $x = 0$ với $y_{CT} = 1$.

Câu 13.Cho biến ngẫu nhiên $X$ tuân theo phân phối nhị thức $X \sim B(20, 0,5)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Có thể có $P(X = 21) > 0$.
b)$E(X) = 20$.
c)$X$ chỉ nhận giá trị nguyên trong $\{0, 1, 2, \ldots, 20\}$.
d)Phân phối nhị thức $B(20, 0,5)$ là phân phối liên tục.

Câu 14.Cho hai vectơ $\vec{u} = (1; 0; 0)$ và $\vec{v} = (0; 0; 1)$ trong không gian $Oxyz$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Vectơ đối của $\vec{u}$ và $\vec{u}$ vuông góc với nhau.
b)$\vec{u} \perp \vec{v}$.
c)Hai vectơ cùng phương.
d)$\vec{u} \cdot \vec{v} = 0$.

Câu 15.Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị: km), vệ tinh $M$ chuyển động trên quỹ đạo $(S): (x + 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 2)^2 = 16$. Trạm thu đặt tại $A(-2; -2; -6)$. Xét tính đúng/sai các khẳng định:

a)Tồn tại điểm $M$ trên $(S)$ sao cho $|MA| = 0$.
b)Khoảng cách từ vệ tinh $M$ đến trạm $A$ đạt giá trị nhỏ nhất bằng $5$.
c)Mọi vị trí của vệ tinh $M$ đều cách $I$ một khoảng $R = 4$.
d)Khoảng cách từ vệ tinh $M$ đến trạm $A$ đạt giá trị lớn nhất bằng $13$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 21. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 16.Một chiếc cối đá có lòng cối là một paraboloid tròn xoay (có mặt cắt qua trục là một parabol như hình bên), với miệng cối là đường tròn có đường kính $20$ cm và chiều sâu lòng cối là $10$ cm. Biết rằng thể tích của lòng cối bằng $a\pi$ (cm³), giá trị $a$ bằng bao nhiêu?

xyOaby = \dfrac{10}{100} x^2
Mặt cắt cối đá paraboloid D=20, h=10

Câu 17.Đồ thị hàm số $y = \dfrac{-4x - 4}{-x + 7}$ có tổng cộng bao nhiêu đường tiệm cận?

Câu 18.Cho $X$ có $P(X=4) = \dfrac{4}{10}$, $P(X=2) = \dfrac{4}{10}$, $P(X=6) = \dfrac{2}{10}$. Tính $V(X)$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 19.Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị: km), drone tại $A(-3; -1; 8)$, đỉnh núi là mặt cầu $(S): (x + 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 2)^2 = 16$. Tính khoảng cách ngắn nhất từ drone đến biên $(S)$ (km).

Câu 20.Một công ty thiết kế một bảng quảng cáo có dạng hình chữ nhật $ABCD$ với kích thước $AB = 10$ m, $AD = 6$ m. Nội dung quảng cáo được mô tả trong phần tô đậm với hai đường cong trong hình là một phần của đồ thị hàm số $(C)$ có dạng $y = \dfrac{ax + b}{cx + d}$ (hình minh hoạ). Khoảng cách từ điểm $A$ đến đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $(C)$ đều bằng $3$ m. Đồ thị hàm số $(C)$ cắt cạnh $AB$ tại điểm $E$ thoả mãn $\dfrac{AE}{AB} = \dfrac{2}{5}$. Diện tích phần nội dung quảng cáo là bao nhiêu mét vuông? (Làm tròn đến hàng phần mười)

xyO246810123456y = \dfrac{3x - 6}{x - 3}
Bảng quảng cáo 10x6 m, đường cong phân thức

Câu 21.Để hưởng ứng chiến dịch "Giao thông xanh", một đơn vị vận tải dự định lắp đặt hai loại trụ sạc cho đội xe điện: Trụ sạc nhanh (Loại X) và Trụ sạc siêu cấp (Loại Y). Diện tích bãi đỗ dành cho việc lắp đặt này là $14$ m² và tổng nguồn điện khả dụng là $18$ kW. Mỗi trụ loại X cần $1$ m² diện tích và tiêu thụ $3$ kW điện. Mỗi trụ loại Y cần $2$ m² diện tích và tiêu thụ $2$ kW điện. Do yêu cầu kỹ thuật, số lượng trụ sạc nhanh (Loại X) không được vượt quá $4$ trụ. Biết rằng mỗi trụ loại X mang lại lợi nhuận $3$ triệu đồng/tháng và mỗi trụ loại Y mang lại lợi nhuận $5$ triệu đồng/tháng. Hỏi tổng lợi nhuận lớn nhất có thể đạt được trong mỗi tháng là bao nhiêu triệu đồng?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 103] - Đề khảo sát chất lượng lớp 12 - Cơ bản".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.