[Đề 107] - Đề khảo sát chất lượng lớp 8 - Nâng cao
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1.Quan sát hình thoi trong hình với hai đường chéo được ghi. Tính diện tích $S$.
Câu 2.Cho bảng tần số: giá trị $3$ tần số $2$; giá trị $7$ tần số $2$; giá trị $17$ tần số $6$. Tính số trung bình.
Câu 3.So sánh $\dfrac{1}{2}$ và $\dfrac{1}{3}$.
Câu 4.Rút gọn biểu thức $\dfrac{2}{1 - 3 x} \cdot \dfrac{1 - 3 x}{2}$:
Câu 5.Trong một hộp có $3$ viên bi đỏ, $4$ viên bi xanh và $2$ viên bi vàng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Tính xác suất để lấy được viên bi đỏ.
Câu 6.Quan sát tam giác $ABC$ trong hình với $DE \parallel BC$. Biết $AD = 2$, $AB = 4$, $AE = 3$. Tính độ dài $EC$.
Câu 7.Hình hộp chữ nhật có đáy $3 \times 6$ và chiều cao $5$. Tính diện tích toàn phần $S_{tp}$.
Câu 8.Khai triển $\left(2 x + 5\right) \left(2 x^{2} + x + 3\right)$:
Câu 9.Rút gọn phân thức $\dfrac{x^2 - 4}{x + 2}$ (với $x \neq -2$).
Câu 10.Tính tổng $\dfrac{x + 1}{4 x - 5} + \dfrac{- 3 x - 1}{4 x - 5}$:
Câu 11.Phân thức $\dfrac{x + 3}{x^{2} - 9}$ xác định khi nào?
Câu 12.Tìm một nghiệm của phương trình $|x - 6| = x + 4$.
Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.
Câu 13.Cho hai phương trình $\dfrac{1}{x - 5} = 0$ và $\dfrac{x}{x} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho hai phân thức $\dfrac{1}{x - 1}$ và $\dfrac{1}{x + 1}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Cho biểu thức $- 7 x \left(- 6 x - 2\right)$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 16.Cho hai số thực $a = 2$ và $b = 5$ (vậy $a < b$). Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)
Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.
Câu 17.Hộp $6$ bi đỏ, $4$ bi xanh. Lấy ngẫu nhiên 1 viên. Tính xác suất viên màu xanh. (Làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 18.Cho mẫu số liệu: $2, 2, 2, 3, 5, 5, 7, 8$. Tìm mốt.
Câu 19.Chóp tứ giác đều có cạnh đáy $5$ cm, trung đoạn $12$ cm. Tính diện tích toàn phần (cm²).
Câu 20.Cho tam giác $ABC$ cân tại $A$ có $AB = AC = 20$ cm và $BC = 32$ cm. Gọi $H$ là trung điểm $BC$. Tính độ dài đường cao $AH$ (cm).
Câu 21.Cho hình thang cân $ABCD$ (đáy $AB \parallel CD$, $AB = 6$ cm, $CD = 16$ cm) có chiều cao $12$ cm. Tính độ dài cạnh bên $AD$ (cm).
Câu 22.Để đo chiều cao của một tòa nhà mà không phải leo lên, bạn An sử dụng một chiếc gương phẳng nằm trên mặt đất tại điểm $M$ (giữa chân tòa nhà và bạn An, ba điểm thẳng hàng). Bạn An đứng cách gương $M$ một đoạn $MA = 2$ m sao cho nhìn thấy ảnh của đỉnh tòa nhà đúng tại tâm gương. Biết khoảng cách từ mắt bạn An đến mặt đất là $h = 1,4$ m (bạn An đứng thẳng) và chân tòa nhà cách gương $MB = 15$ m. Áp dụng định luật phản xạ ánh sáng và tính chất tam giác đồng dạng, hãy tính chiều cao tòa nhà $H$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)