Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết6(27,3%)Thông hiểu7(31,8%)Vận dụng7(31,8%)Vận dụng cao2(9,1%)
LớpChủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
10Hệ thức lượng trong tam giác··1·14,5%
10Vectơ··1·14,5%
10Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng·1··14,5%
11Dãy số. Cấp số cộng. Cấp số nhân·1··14,5%
11Giới hạn. Hàm số liên tục·1··14,5%
11Quan hệ vuông góc trong không gian··1·14,5%
11Quy tắc đếm và xác suất··1·14,5%
11Hàm số mũ và hàm số logarit···114,5%
12Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số221·522,7%
12Nguyên hàm. Tích phân21··313,6%
12Phương pháp toạ độ trong không gian2··1313,6%
12Xác suất có điều kiện·11·29,1%
12Vectơ trong không gian··1·14,5%
Tổng677222100%
Tỉ lệ27,3%31,8%31,8%9,1%
Đề Thi Toán Mathdethitoanmath.comĐỀ THI THỬMã đề: 146
Đề thi tốt nghiệp THPTBộ 50 đề thi thử THPT 2026 - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 12Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 146] - Bộ 50 đề thi thử THPT 2026 · 22 câu

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có tâm $I(-2; 1; 3)$ và bán kính $R = 2$. Phương trình của $(S)$ là:

A.$(x - 2)^2 + (y + 1)^2 + (z + 3)^2 = 2$
B.$(x - 2)^2 + (y + 1)^2 + (z + 3)^2 = 4$
C.$(x + 2)^2 + (y - 1)^2 + (z - 3)^2 = 4$
D.$(x + 2)^2 + (y - 1)^2 + (z - 3)^2 = 2$

Câu 2.Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y = \dfrac{6x - 4}{x + 3}$ là

A.$x = -3$
B.$y = -4$
C.$y = 6$
D.$y = -3$

Câu 3.Cho $e$ là một hằng số (Euler). Khẳng định nào dưới đây đúng?

A.$\int e\,dx = e^x + C$
B.$\int e\,dx = e + C$
C.$\int e\,dx = \dfrac{e^2}{2} + C$
D.$\int e\,dx = ex + C$

Câu 4.Cho khối chóp $O.ABC$ có $OA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$, tam giác $ABC$ vuông tại $A$ và $OA = 3$, $AB = 4$, $AC = 5$. Thể tích của khối chóp $O.ABC$ bằng

ABCO
Chóp O.ABC
A.$30$
B.$60$
C.$10$
D.$20$

Câu 5.Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

-∞34+∞xy'-+-y+∞-14-∞
BBT dấu y' = -,+,- : cực tiểu tại x=3, cực đại tại x=4
A.$(4; +\infty)$
B.$(-\infty; 3)$
C.$(-\infty; 3) \cup (4; +\infty)$
D.$(3; 4)$

Câu 6.Tính $\displaystyle\int_{2}^{5} 3\,dx$.

A.$I = 8$
B.$I = -9$
C.$I = 10$
D.$I = 9$

Câu 7.Diện tích hình phẳng được gạch chéo trong hình bên (giới hạn bởi $y = 2x^2 - 14x + 11$ và $y = -x^2 + x - 1$) bằng

xyO
Miền gạch chéo giữa hai parabol y=2x^2 - 14x + 11 và y=-x^2 + x - 1 trên [1;4].
A.$\displaystyle\int_{1}^{4}\left(3x^2 - 15x + 12\right)\,dx.$
B.$\displaystyle\int_{1}^{4}\left(-3x^2 - 15x - 12\right)\,dx.$
C.$\displaystyle\int_{1}^{4}\left(3x^2 + 15x + 12\right)\,dx.$
D.$\displaystyle\int_{1}^{4}\left(-3x^2 + 15x - 12\right)\,dx.$

Câu 8.Cho hàm số $y = f(x)$ liên tục trên đoạn $[-3; 5]$ và có bảng biến thiên như hình vẽ. Gọi $M$, $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số $f(x)$ trên đoạn $[-3; 5]$. Giá trị $M + m$ bằng

-∞-3-245+∞xf'(x)+-+f(x) -44-44
Bảng biến thiên của f(x) liên tục trên đoạn [-3; 5]
A.$M + m = 0$
B.$M + m = 8$
C.$M + m = -8$
D.$M + m = 1$

Câu 9.Cho hàm số $y = \dfrac{ax - 1}{x - 3}$ (với $ad \ne -1\cdot1$) có đồ thị như hình vẽ. Biết tiệm cận đứng $x = 3$ và tiệm cận ngang $y = -3$. Giá trị của $a$ và $d$ lần lượt là:

xyO-11234567-7-6-5-4-3-2-11
Đồ thị y=(-3x+-1)/(1x+-3) với tiệm cận đứng và tiệm cận ngang
A.$a = -3,\ d = -3$
B.$a = -3,\ d = -2$
C.$a = 3,\ d = -3$
D.$a = -3,\ d = 3$

Câu 10.Cho dãy số $(u_n)$ với $u_n = \dfrac{n - 1}{3n + 1}$, $\forall n \in \mathbb{N}^{*}$. Giá trị của $u_{6}$ bằng

A.$\dfrac{5}{18}$
B.$\dfrac{19}{5}$
C.$\dfrac{5}{17}$
D.$\dfrac{5}{19}$

Câu 11.Cho biến ngẫu nhiên $X$ có bảng phân phối: $P(X=6) = \dfrac{3}{10}$, $P(X=1) = \dfrac{2}{10}$, $P(X=1) = \dfrac{5}{10}$. Tính phương sai $V(X)$.

A.$V(X) = \dfrac{23}{2}$
B.$V(X) = \dfrac{25}{4}$
C.$V(X) = \dfrac{5}{2}$
D.$V(X) = \dfrac{21}{4}$

Câu 12.Cho tứ diện $ABCD$. Đặt $\vec b = \overrightarrow{AB}$, $\vec c = \overrightarrow{AC}$, $\vec d = \overrightarrow{AD}$. Gọi $M$ là trung điểm $ AB $ và $N$ là trung điểm $ CD $. Biểu diễn $\overrightarrow{MN}$ theo $\vec b, \vec c, \vec d$.

ABCD
Tứ diện ABCD.
A.$-\dfrac{1}{2}\vec b - \dfrac{1}{2}\vec c + \dfrac{1}{2}\vec d$
B.$\dfrac{1}{2}\vec b - \dfrac{1}{2}\vec c - \dfrac{1}{2}\vec d$
C.$\dfrac{1}{2}\vec b + \dfrac{1}{2}\vec c + \dfrac{1}{2}\vec d$
D.$-\dfrac{1}{2}\vec b + \dfrac{1}{2}\vec c + \dfrac{1}{2}\vec d$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Xét giới hạn $\lim\limits_{x \to 3} \dfrac{x^2 - 9}{x - 3}$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Giới hạn $\dfrac{0}{0}$ luôn bằng $0$.
b)Đa thức luôn liên tục, nên $\lim P(x)/Q(x) = P(a)/Q(a)$ khi $Q(a) \neq 0$.
c)$\lim\limits_{x \to 3} \dfrac{x^2 - 9}{x - 3} = 2 \cdot 3 = 6$.
d)Để khử dạng $0/0$, không cần biến đổi mà có thể thay $x = a$ ngay.

Câu 14.Cho hypebol $\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{16} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hai đường tiệm cận của hypebol là $y = \pm \dfrac{4}{3} x$.
b)Tâm sai của mọi hypebol đều bằng $1$.
c)Hai đỉnh của hypebol là $A_1(-3; 0)$ và $A_2(3; 0)$.
d)Hai tiêu điểm là $F_1(-5; 0)$ và $F_2(5; 0)$.

Câu 15.Một cửa hàng có $150$ hạt giống đậu nành và $350$ hạt giống đậu xanh. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống đậu nành là $75\%$, của hạt giống đậu xanh là $95\%$. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia $X$ để dự đoán khả năng nảy mầm. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $92\%$. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét vẫn có thể báo "Đạt" với xác suất $8\%$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống nảy mầm là $0,87$.
b)Một hạt giống sau khi quét, máy đã báo \"Đạt\". Xác suất để hạt giống đó thực sự KHÔNG nảy mầm nhỏ hơn $0{,}02$.
c)Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống đậu xanh là $0,7$.
d)Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống nảy mầm là $0,89$.

Câu 16.Cho hàm số $f(x) = \dfrac{ax + b}{cx + d}$ với $a, b, c, d \in \mathbb{R}$ có đồ thị hàm số $f'(x)$ nhận đường thẳng $x = -1$ làm tiệm cận đứng như hình vẽ bên. Biết rằng giá trị nhỏ nhất của hàm số $f(x)$ trên $[2; 5]$ bằng $1$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

xyO-5-4-3-2-1123-1,5-1-0,50,51y = f'(x)
Đồ thị y=f'(x) nằm dưới trục hoành, tiệm cận đứng x=-1
a)Giá trị $\dfrac{a + b}{2c - d}$ bằng $14$.
b)Có $12$ điểm trên đồ thị hàm số $y=f(x)$ có toạ độ nguyên.
c)Hàm số $f(x)$ đồng biến trên khoảng $(-1; +\infty)$.
d)Giá trị của $f(2)$ bằng $1$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Cho ba điểm $A(-7; 7)$, $B(-1; -8)$ và $C(-9; -5)$ trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$. Gọi $G$ là trọng tâm tam giác $ABC$. Tính hoành độ của $G$. (Làm tròn đến hàng phần mười)

xyO-77-1-8-9-5ABC
Tam giác ABC trên Oxy

Câu 18.Một siêu thị nhập linh kiện từ hai nhà cung cấp: nhà cung cấp X chiếm 45\% lượng hàng với tỉ lệ linh kiện lỗi là 10\%; nhà cung cấp Y chiếm 55\% lượng hàng với tỉ lệ linh kiện lỗi là 9\%. Kiểm tra ngẫu nhiên một linh kiện thì thấy nó bị lỗi. Tính xác suất sản phẩm đó thuộc nhà cung cấp Y (làm tròn đến hàng phần trăm).

Câu 19.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 80$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 45^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 60^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 20.Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác $ABC$ vuông tại $C$. Biết cạnh góc vuông $AC = 12$ m và khoảng cách từ đỉnh $C$ đến mặt phẳng $(AA'B'B)$ bằng $7,20$ m. Tính độ dài cạnh góc vuông $BC$ (đơn vị: mét).

Câu 21.Trong quá trình khử nhiễm hồ ao bằng vi sinh vật, hàm lượng vi sinh $P(t)$ tăng dần theo công thức $P(t) = 200 \cdot \left(1 - e^{-k t}\right)$ (với $K = 200$ là giá trị tiệm cận tối đa và $t$ tính bằng giờ kể từ thời điểm khảo sát ban đầu, $t \ge 0$). Biết rằng sau $4$ giờ, $P(t)$ đạt $150$ (tức $\dfrac{3}{4}$ giá trị tiệm cận tối đa). Hỏi cần bao nhiêu giờ (kể từ thời điểm ban đầu) để $P(t)$ đạt một nửa giá trị tiệm cận tối đa?

Câu 22.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P): -x - 4y - 2z + 1 = 0$ và đường thẳng $d$ có vectơ chỉ phương $\vec u = (m; 1; 1)$. Tìm $m$ để $d \parallel (P)$.

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 146] - Bộ 50 đề thi thử THPT 2026 · 22 câu".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.