Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết5(22,7%)Thông hiểu9(40,9%)Vận dụng4(18,2%)Vận dụng cao4(18,2%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số1222731,8%
Nguyên hàm. Tích phân3·11522,7%
Phương pháp toạ độ trong không gian·21·313,6%
Xác suất có điều kiện12··313,6%
Vectơ trong không gian·3·1418,2%
Tổng594422100%
Tỉ lệ22,7%40,9%18,2%18,2%
Đề Thi Toán Mathdethitoanmath.comĐỀ THI THỬMã đề: 120
Đề khảo sát chất lượngĐề khảo sát chất lượng lớp 12 - Nâng cao - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 12Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 120] - Đề khảo sát chất lượng lớp 12 - Nâng cao

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát hình tô đậm trong hình minh họa. Tính diện tích $S$ của miền giới hạn bởi đường cong $y = 2x^2$, trục $Ox$ và hai đường thẳng $x = 0, x = 2$.

xyOabS
Vùng diện tích dưới y=2x² trên [0;2]
A.$S = 16$
B.$S = \dfrac{16}{3}$
C.$S = 8$
D.$S = 4$

Câu 2.Tính $\displaystyle\int_{3}^{5} (- 3 x^{2} + 3 x + 7)\,dx$.

A.$I = -59$
B.$I = - \dfrac{105}{2}$
C.$I = -60$
D.$I = -42$

Câu 3.Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?

-∞-22+∞xy'+-+y-∞2-2+∞
BBT có 2 điểm cực trị
A.3
B.1
C.0
D.2

Câu 4.Khảo sát $200$ học sinh có $115$ em ủng hộ một đề xuất. Tỉ lệ mẫu $\hat{p}$ là bao nhiêu (viết phân số tối giản)?

A.$\hat{p} = \dfrac{23}{40}$
B.$\hat{p} = \dfrac{27}{40}$
C.$\hat{p} = \dfrac{17}{40}$
D.$\hat{p} = \dfrac{40}{23}$

Câu 5.Tính $\displaystyle\int e^{4x}\,dx$.

A.$\dfrac{1}{4} e^x + C$
B.$4 e^{4x} + C$
C.$e^{4x} + C$
D.$\dfrac{1}{4} e^{4x} + C$

Câu 6.Viết PT tham số đường thẳng qua điểm $M(6; 4; 4)$, có vectơ chỉ phương $\vec{u} = (4; -5; 3)$.

A.$6x + 4y + 4z = 0$
B.$\begin{cases} x = 6 + 4t \\ y = 4 - 5t \\ z = 4 + 3t \end{cases}$
C.$\begin{cases} x = 6 - 4t \\ y = 4 + 5t \\ z = 4 - 3t \end{cases}$
D.$\begin{cases} x = 4 + 6t \\ y = -5 + 4t \\ z = 3 + 4t \end{cases}$

Câu 7.Cho hàm số $y = f(x)$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Hỏi hàm số có bao nhiêu điểm cực trị?

-∞-202+∞xy'+-+-y-∞602+∞
BBT có 3 điểm cực trị
A.0
B.2
C.1
D.3

Câu 8.Cho biến ngẫu nhiên $X$ có bảng phân phối: $P(X=9) = \dfrac{5}{20}$, $P(X=1) = \dfrac{2}{20}$, $P(X=8) = \dfrac{6}{20}$, $P(X=4) = \dfrac{7}{20}$. Tính $E(X)$.

A.$E(X) = 22$
B.$E(X) = \dfrac{11}{2}$
C.$E(X) = \dfrac{143}{20}$
D.$E(X) = \dfrac{123}{20}$

Câu 9.Trong không gian $Oxyz$, cho hai mặt phẳng $(P)$ và $(Q)$ lần lượt có vectơ pháp tuyến $\vec{n_P} = (0;0;1)$ và $\vec{n_Q} = (0;1;1)$. Tính góc giữa $(P)$ và $(Q)$.

A.$45^\circ$
B.$30^\circ$
C.$90^\circ$
D.$60^\circ$

Câu 10.Một vật chuyển động trên đường thẳng, vận tốc tại thời điểm $t \geq 0$ (giây) cho bởi $v(t) = t^3 - 12t^2 + 36t$ (m/s). Hỏi vận tốc của vật giảm trên khoảng nào?

A.$(0; 6)$
B.$(0; 2)$
C.$(2; 6)$
D.$(6; +\infty)$

Câu 11.Cho $\vec{u} = (-2; -1; -3)$, $\vec{v} = (2; 0; 0)$. Tính tích có hướng $\vec{u} \wedge \vec{v}$.

A.$\vec{u} \wedge \vec{v} = (1; -6; 2)$
B.$\vec{u} \wedge \vec{v} = (-6; 0; 2)$
C.$\vec{u} \wedge \vec{v} = (0; -6; 2)$
D.$\vec{u} \wedge \vec{v} = (0; 6; -2)$

Câu 12.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh $2$. Độ dài vectơ $\vec{u} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{A'C'}$ bằng

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' với đáy ABCD và nắp A'B'C'D'.
A.$4$
B.$6$
C.$2 \sqrt{2}$
D.$4 \sqrt{2}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho hai vectơ $\vec{u} = (-2; 2; -3)$ và $\vec{v} = (-4; 4; -6)$ trong không gian $Oxyz$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$\vec{u}$ và $\vec{v}$ cùng phương.
b)$\vec{u}$ và $\vec{v}$ cùng hướng.
c)Vectơ đối của $\vec{u}$ là $-\vec{u} = (2; -2; 3)$.
d)$\vec{u}$ và $\vec{v}$ ngược hướng.

Câu 14.Cho biến ngẫu nhiên rời rạc $X$ có bảng phân phối: $$\begin{array}{|c|c|c|c|c|} \hline X & 1 & 2 & 3 & 4 \\ \hline P & 0,2 & 0,3 & 0,3 & 0,2 \\ \hline \end{array}$$ Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$P(X \geq 2) = 0,8$.
b)$P(X \geq 2) + P(X < 2) = 1$.
c)Tổng các xác suất bằng $1,1$.
d)$P(X = 2) = 0,3$.

Câu 15.Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S): (x - 2)^2 + (y - 3)^2 + (z - 2)^2 = 36$ và mặt phẳng $(P): 2x + 3y + 6z + 24 = 0$. Xét tính đúng/sai các khẳng định:

a)Mặt cầu $(S)$ có bán kính $R = 36$.
b)$d(I, (P)) = 7$.
c)Mặt phẳng $(P)$ và mặt cầu $(S)$ không có điểm chung.
d)Mặt cầu $(S)$ có tâm $I(2; 3; 2)$ và bán kính $R = 6$.

Câu 16.Đường cong Lorenz được các nhà kinh tế học biểu thị sự phân phối thu nhập thực tế, trong khi đó mô hình $y = x$ sẽ đại diện cho một quốc gia mà các gia đình có thu nhập như nhau, trong đó $x$ là đại diện cho phần trăm số gia đình trong một quốc gia và $y$ là phần trăm tổng thu nhập. Diện tích giữa hai mô hình này biểu thị "sự bất bình đẳng về thu nhập" của một quốc gia. Năm $2005$, đường cong Lorenz của Hoa Kỳ có thể được mô hình hóa bởi hàm số: $y = (0{,}00061 x^2 + 0{,}0218 x + 1{,}723)^2, \quad 0 \leq x \leq 100$. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a)Tính theo thứ tự từ các gia đình nghèo nhất đến giàu nhất, tổng thu nhập thực tế của $60\%$ các gia đình đầu tiên chiếm chưa đến $30\%$ so với tổng thu nhập của toàn bộ các gia đình.
b)Nếu sắp xếp các gia đình theo thứ tự từ nghèo nhất đến giàu nhất, rồi chia thành $10$ nhóm bằng nhau từ $1$ đến $10$, tổng thu nhập của các gia đình trong nhóm $3$ chiếm khoảng $8{,}56\%$ tổng thu nhập của toàn bộ các gia đình.
c)Sự bất bình đẳng về thu nhập của Hoa Kỳ năm $2005$ được xác định bởi công thức $\displaystyle\int_0^{100} \left[x - (0{,}00061 x^2 + 0{,}0218 x + 1{,}723)^2\right]\,dx$.
d)Sự bất bình đẳng về thu nhập của Hoa Kỳ năm $2005$ đã vượt quá $2000$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Hàm số x^3 + bx^2 + cx + d (đơn điệu) có bao nhiêu điểm cực trị?

Câu 18.Cho hàm số $y = x^{3} - \dfrac{9 x^{2}}{2} - 30 x + 4$. Tính độ dài khoảng nghịch biến của hàm số.

Câu 19.Khi chế tạo cánh diều hình tứ giác, người ta tạo khung trước. Một khung cánh diều sẽ được tạo từ hai thanh chéo làm bằng gỗ và bốn sợi dây cước viền. Lấy bốn sợi dây tạo thành viền ngoài đã được cắt đúng độ dài với kích thước là $40$, $40$, $96$, $96$ (theo đơn vị $cm$) và lắp hai thanh gỗ làm đường chéo. Tính tổng độ dài hai thanh chéo gỗ khi diện tích cánh diều lớn nhất (đơn vị $cm$, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

40969640ABCD
Cánh diều tứ giác với cạnh 40, 40, 96, 96

Câu 20.Hệ thống định vị toàn cầu GPS xác định vị trí điểm $M$ trong không gian dựa trên tín hiệu từ $4$ vệ tinh. Trong không gian với hệ toạ độ $Oxyz$, bốn vệ tinh được đặt tại các vị trí $A(4; 6; 3)$, $B(1; 2; 6)$, $C(1; 14; 3)$, $D(5; 2; 3)$ (đơn vị: ki-lô-mét). Tín hiệu thu được cho biết: $MA = 5$ km, $MB = 3$ km, $MC = 12$ km, $MD = 4$ km. Tính tổng các toạ độ $T = x_M + y_M + z_M$ của điểm $M$.

xyzOABCDM
4 vệ tinh GPS định vị điểm M

Câu 21.Một thùng ủ rượu vang bằng gỗ sồi có dạng là một khối tròn xoay. Nếu cắt thùng bởi một mặt phẳng chứa trục đối xứng của thùng thì đường viền ngoài của thiết diện là một phần của đường parabol. Biết thùng có chiều dài $8$ dm, đường kính hai mặt đáy bằng nhau và bằng $4$ dm, phần phình to nhất ở giữa thùng có đường kính bằng $6$ dm. Hãy tính dung tích của thùng ủ rượu này (đơn vị: lít, làm tròn đến hàng đơn vị; biết $1$ lít $= 1$ dm³ và bỏ qua độ dày của vỏ gỗ).

xyOaby = -0,0625x^2 + 3
Mặt cắt thùng ủ rượu parabol L0=4, r_max=3, r_end=2

Câu 22.Cho hàm số $y = f(x)$ có đạo hàm $f'(x) = x^2 + 6x$ với mọi $x \in \mathbb{R}$. Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số $m$ để hàm số $y = f\!\left(x^4 - 6x^2 + m\right)$ có đúng $9$ điểm cực trị?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 120] - Đề khảo sát chất lượng lớp 12 - Nâng cao".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.