Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết8(36,4%)Thông hiểu7(31,8%)Vận dụng5(22,7%)Vận dụng cao2(9,1%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Nguyên hàm. Tích phân43211045,5%
Phương pháp toạ độ trong không gian2411836,4%
Xác suất có điều kiện2·2·418,2%
Tổng875222100%
Tỉ lệ36,4%31,8%22,7%9,1%
Đề Thi Toán Mathdethitoanmath.comĐỀ THI THỬMã đề: 115
Đề thi học kỳ 2Đề thi thử học kỳ 2 lớp 12 - Cơ bản - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 12Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 115] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 12 - Cơ bản

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát hình tô đậm trong hình minh họa. Tính diện tích $S$ của miền giới hạn bởi đường cong $y = 3x^2$, trục $Ox$ và hai đường thẳng $x = 0, x = 3$.

xyOabS
Vùng diện tích dưới y=3x² trên [0;3]
A.$S = 81$
B.$S = 27$
C.$S = 28$
D.$S = \dfrac{27}{2}$

Câu 2.Tính $\displaystyle\int_{2}^{5} 3\,dx$.

A.$I = 8$
B.$I = -9$
C.$I = 10$
D.$I = 9$

Câu 3.Tính thể tích khối tròn xoay tạo bởi hình phẳng giới hạn bởi $y = 3x$, trục $Ox$ và $x = 1$ quay quanh $Ox$.

A.$V = \pi$
B.$V = 3 \pi$
C.$V = 9 \pi$
D.$V = 3$

Câu 4.Đại lượng "Số học sinh đi học muộn trong một lớp" có phải là biến ngẫu nhiên rời rạc không?

A.Hỗn hợp rời rạc và liên tục
B.Không (liên tục)
C.Có (rời rạc)
D.Không phải biến ngẫu nhiên

Câu 5.Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ với $AB = a$, $AC = a$, cạnh $SA$ vuông góc với $(ABC)$ và $SA = a$. Tính thể tích khối chóp $S.ABC$.

A.$\dfrac{a^3}{12}$
B.$\dfrac{a^3}{2}$
C.$\dfrac{a^3}{6}$
D.$\dfrac{a^3}{3}$

Câu 6.Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, mặt phẳng đi qua gốc tọa độ và nhận $\vec n = (1; 2; -1)$ làm một véctơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là

A.$2x + y - z = 0$
B.$x - y + 2z = 0$
C.$-x - 2y + z = 0$
D.$x + 2y - z = 0$

Câu 7.Tính $\displaystyle\int_{0}^{1} (2 x + 1)^{3}\,dx$ bằng phương pháp đổi biến.

A.$I = 10$
B.$I = 11$
C.$I = -10$
D.$I = 20$

Câu 8.Khảo sát $100$ học sinh có $51$ em ủng hộ một đề xuất. Tỉ lệ mẫu $\hat{p}$ là bao nhiêu (viết phân số tối giản)?

A.$\hat{p} = \dfrac{100}{51}$
B.$\hat{p} = \dfrac{49}{100}$
C.$\hat{p} = \dfrac{51}{100}$
D.$\hat{p} = \dfrac{61}{100}$

Câu 9.Quan sát điểm $M$ và các hình chiếu trên hệ trục $Oxyz$ trong hình. Toạ độ điểm $M$ là:

xyzO331M
Điểm M(3;3;1) trong không gian Oxyz
A.$M(3; 1; 3)$
B.$M(-3; 3; 1)$
C.$M(3; 3; 1)$
D.$M(3; 3; -1)$

Câu 10.Trong không gian $Oxyz$, viết phương trình mặt cầu nhận đoạn thẳng $AB$ làm đường kính, biết $A(6; 9; 2)$ và $B(0; 1; 2)$.

A.$(x - 3)^2 + (y - 5)^2 + (z - 2)^2 = 25$
B.$(x - 3)^2 + (y - 5)^2 + (z - 2)^2 = 100$
C.$(x - 6)^2 + (y - 9)^2 + (z - 2)^2 = 25$
D.$x^2 + (y - 1)^2 + (z - 2)^2 = 25$

Câu 11.Đường có $\vec{u} = (1; 1; 1)$ và đi qua $(0;0;0)$, mặt phẳng $x + y + z = 1$. Hỏi vị trí tương đối của đường thẳng và mặt phẳng?

A.Đường thẳng cắt mặt phẳng
B.Đường thẳng nằm trong mặt phẳng
C.Đường thẳng song song với mặt phẳng
D.$\text{Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng (thực ra là $\vec{u} \parallel \vec{n}$)}$

Câu 12.Tìm $\int (4x + 5)^3\,dx$.

A.$(4x + 5)^{4} + C$
B.$\dfrac{(4x + 5)^{3}}{12} + C$
C.$\dfrac{(4x + 5)^{4}}{4} + C$
D.$\dfrac{(4x + 5)^{4}}{16} + C$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị: km), một drone tại $A(6; -5; -5)$ và đỉnh núi là mặt cầu $(S): (x - 2)^2 + (y + 1)^2 + (z - 2)^2 = 25$. Xét tính đúng/sai các khẳng định:

a)$|IA| = 9$ (km).
b)Khoảng cách xa nhất từ drone đến biên $(S)$ là $14$ km.
c)Drone $A$ nằm trong mặt cầu $(S)$.
d)Mặt cầu $(S)$ có tâm $I(2; -1; 2)$ và bán kính $R = 5$.

Câu 14.Cho hình phẳng $(H)$ giới hạn bởi đồ thị $y = x^2$ và $y = 2x$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$S = -\dfrac{4}{3}$.
b)Trên đoạn $[0; 2]$, $(2x) \geq (x^2)$.
c)Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường cong là $\int |f - g|\,dx$.
d)Hai đồ thị $y = x^2$ và $y = 2x$ cắt nhau tại các điểm có hoành độ $x = 0$ và $x = 2$.

Câu 15.Xét tích phân $I = \int_0^1 (2x+1)^2\,dx$ (tính bằng phương pháp đổi biến). Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Khi đổi biến, KHÔNG cần đổi cận của tích phân xác định.
b)$\int (2x+1)^2\,dx = \dfrac{(2x+1)^3}{2(n+1)} + C$ (với $n \neq -1$).
c)Đổi biến $u = 2x + 1$ giúp đơn giản tích phân $(2x+1)^2$.
d)Mọi tích phân đều tính được bằng đổi biến đơn giản.

Câu 16.Một mẫu kích thước $n = 64$ cho trung bình mẫu $\bar{x} = 60$, độ lệch chuẩn $\sigma = 4$. Với mức tin cậy $95\%$ (tra bảng $z = 1,96$), xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Khoảng tin cậy $95\%$ nghĩa là xác suất $\mu$ rơi vào khoảng đó là đúng $95\%$.
b)Khoảng tin cậy $95\%$ cho $\mu$ là $(59,02; 60,98)$.
c)Khi $n$ tăng (giữ $\sigma$ và mức tin cậy), độ rộng khoảng tin cậy giảm.
d)Sai số $\varepsilon = 0,1225$ (chia cho $n$ thay vì $\sqrt{n}$).

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Một chiếc cối đá có lòng cối là một paraboloid tròn xoay (có mặt cắt qua trục là một parabol như hình bên), với miệng cối là đường tròn có đường kính $30$ cm và chiều sâu lòng cối là $20$ cm. Biết rằng thể tích của lòng cối bằng $a\pi$ (cm³), giá trị $a$ bằng bao nhiêu?

xyOaby = \dfrac{20}{225} x^2
Mặt cắt cối đá paraboloid D=30, h=20

Câu 18.Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(P): 2x + 3y + 6z - 50 = 0$ cắt mặt cầu $(S): (x + 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 3)^2 = 25$ theo một đường tròn. Tính bán kính $r$ của đường tròn giao tuyến.

Câu 19.Tính $\int_{2}^{4} (2x - 1)^2\,dx$. (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 20.Cho $X$ có $P(X=6) = \dfrac{3}{10}$, $P(X=4) = \dfrac{5}{10}$, $P(X=4) = \dfrac{2}{10}$. Tính $V(X)$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 21.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh $2$, $SA = \sqrt{3}$ và $SA$ vuông góc với mặt đáy. $M$ là trung điểm $SD$. Tính khoảng cách giữa $SB$ và $CM$. (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Câu 22.Hướng tới chuỗi sự kiện văn hoá địa phương, một nhóm kỹ sư thiết kế một mô hình bông hoa khổng lồ phát sáng. Bông hoa được thiết kế gồm $4$ cánh hoa có kích thước và hình dáng giống hệt nhau. Mỗi cánh hoa được đúc đặc nguyên khối từ nhựa mica tán sáng cao cấp với độ dày đồng nhất là $10$ cm. Trên mặt phẳng toạ độ $Oxy$ (đơn vị đo trên mỗi trục toạ độ là mét), bề mặt của mỗi cánh hoa được mô tả là một hình phẳng giới hạn bởi hai parabol có phương trình: $(P_1): y = -x^2 + 4x$ và $(P_2): y = x^2 - 8x$. Biết chi phí vật liệu nhựa mica tán sáng này là $25$ triệu đồng cho mỗi $1\,\text{m}^3$. Hỏi tổng chi phí vật liệu để đúc cả $4$ cánh hoa trong mô hình biểu tượng này là bao nhiêu triệu đồng?

xyO
1 cánh hoa parabol (P1): y=-x²+4x và (P2): y=x²-8x
Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 115] - Đề thi thử học kỳ 2 lớp 12 - Cơ bản".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.