Lớp 9 · Một số yếu tố thống kê và xác suất

Xác suất

24 câu hỏi

Câu hỏi & PDF học miễn phí — mở khoá để xem đáp án & lời giải chi tiết của chủ đề này.

Đáp án & lời giải
24 câu · đã gồm VAT
Các câu hỏi mới + dạng mới sẽ thường xuyên được cập nhật vào chủ đề. Lưu trang để xem câu mới mỗi ngày.

Công thức

§1. Định nghĩa(2)

1.1

Xác suất cổ điển (lớp 9)

Khi các kết quả của phép thử đồng khả năng: $$P(A) = \dfrac{\text{số kết quả thuận lợi cho } A}{\text{tổng số kết quả}}.$$ $0 \leq P(A) \leq 1$.
1.2

Xác suất thực nghiệm (tần suất)

Khi không tính được trực tiếp, xác suất thực nghiệm = tần suất trong $N$ lần thử: $$P_N(A) = \dfrac{\text{số lần } A \text{ xảy ra}}{N}.$$ Khi $N \to \infty$, $P_N(A) \to P(A)$ (luật số lớn).

§2. Tính chất(1)

2.1

Trường hợp đặc biệt

  • $P(\text{biến cố không thể}) = 0$.
  • $P(\text{biến cố chắc chắn}) = 1$.
  • $P(A) + P(\overline{A}) = 1$ → $P(\overline{A}) = 1 - P(A)$.

§3. Phương pháp(1)

3.1

Quy trình tính xác suất

Bước 1. Liệt kê / đếm tất cả kết quả của phép thử (đảm bảo đồng khả năng). Bước 2. Đếm số kết quả thuận lợi cho biến cố $A$. Bước 3. Áp dụng công thức $P(A) = \dfrac{n(A)}{n(\Omega)}$. Bước 4. Rút gọn phân số, đối chiếu thực tế.

§4. Mẹo(1)

4.1

Mẹo: dùng biến cố đối khi cần

Khi đề có 'ít nhất 1' / 'có ít nhất' → tính qua biến cố đối: $P(\text{ít nhất 1}) = 1 - P(\text{không có cái nào})$. Vd: gieo 3 đồng xu, $P(\text{ít nhất 1 mặt ngửa}) = 1 - P(\text{cả 3 mặt sấp}) = 1 - \dfrac{1}{8} = \dfrac{7}{8}$.

Bài tập

1. Xác suất rút được quân bài thoả điều kiện trong bộ bài 52 láTrắc nghiệmcard_draw_probability(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 1.Rút ngẫu nhiên một quân bài từ bộ bài tây 52 lá. Tính xác suất rút được một quân Át.

A.$P = \dfrac{1}{13}$
B.$P = 1$
C.$P = \dfrac{4}{13}$
D.$P = 13$

Câu 2.Rút ngẫu nhiên một quân bài từ bộ bài tây 52 lá. Tính xác suất rút được một quân chất Cơ.

A.$P = 4$
B.$P = 1$
C.$P = \dfrac{1}{4}$
D.$P = \dfrac{13}{4}$

Câu 3.Rút ngẫu nhiên một quân bài từ bộ bài tây 52 lá. Tính xác suất rút được một quân Át.

A.$P = 13$
B.$P = 1$
C.$P = \dfrac{1}{13}$
D.$P = \dfrac{4}{13}$

2. $P(\bar A) = 1 - P(A)$ — tính xác suất biến cố đốiTrắc nghiệmcomplementary_probability(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 4.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{3}{10}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{3}{5}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{3}{10}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{13}{10}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{7}{10}$

Câu 5.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{1}{5}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{1}{5}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{4}{5}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{2}{5}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{6}{5}$

Câu 6.Cho biến cố $A$ có $P(A) = \dfrac{2}{3}$. Tính xác suất biến cố đối $\bar A$.

A.$P(\bar A) = \dfrac{1}{3}$
B.$P(\bar A) = \dfrac{5}{3}$
C.$P(\bar A) = \dfrac{2}{3}$
D.$P(\bar A) = \dfrac{4}{3}$

3. Xác suất biến cố khi tung 2 xúc xắc, đếm theo bảng/sơ đồ rồi rút gọnTrắc nghiệmprob_two_dice_event_grid_count(3 câu)

Mẫu 1Vận dụng(3 câu)

Câu 7.Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối (một đỏ, một xanh). Tính xác suất của biến cố "tích số chấm bằng $12$".

A.$P = \dfrac{8}{9}$
B.$P = \dfrac{1}{9}$
C.$P = \dfrac{2}{3}$
D.$P = \dfrac{5}{36}$

Câu 8.Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối (một đỏ, một xanh). Tính xác suất của biến cố "tổng số chấm chia hết cho $4$".

A.$P = \dfrac{3}{2}$
B.$P = \dfrac{1}{4}$
C.$P = \dfrac{3}{4}$
D.$P = \dfrac{5}{18}$

Câu 9.Tung đồng thời hai con xúc xắc cân đối (một đỏ, một xanh). Tính xác suất của biến cố "tổng số chấm bằng $8$".

A.$P = \dfrac{5}{6}$
B.$P = \dfrac{1}{6}$
C.$P = \dfrac{5}{36}$
D.$P = \dfrac{31}{36}$

4. VD cao: $P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B).$Trắc nghiệmprob_union_two_events_inclusion_exclusion(3 câu)

Mẫu 1Vận dụng cao(3 câu)

Câu 10.Cho hai biến cố $A$, $B$ thoả $P(A) = \dfrac{1}{2}$, $P(B) = \dfrac{1}{4}$ và $P(A \cap B) = \dfrac{1}{8}.$ Tính $P(A \cup B).$

A.$\dfrac{7}{8}$
B.$\dfrac{3}{4}$
C.$\dfrac{5}{8}$
D.$\dfrac{1}{8}$

Câu 11.Cho hai biến cố $A$, $B$ thoả $P(A) = \dfrac{1}{3}$, $P(B) = \dfrac{1}{4}$ và $P(A \cap B) = \dfrac{1}{12}.$ Tính $P(A \cup B).$

A.$\dfrac{7}{12}$
B.$\dfrac{1}{2}$
C.$\dfrac{2}{3}$
D.$\dfrac{1}{12}$

Câu 12.Cho hai biến cố $A$, $B$ thoả $P(A) = \dfrac{3}{4}$, $P(B) = \dfrac{1}{2}$ và $P(A \cap B) = \dfrac{3}{8}.$ Tính $P(A \cup B).$

A.$\dfrac{3}{8}$
B.$\dfrac{5}{4}$
C.$\dfrac{7}{8}$
D.$\dfrac{13}{8}$

5. Tung 1 xúc xắc cân đối — kiểm tra xác suất các biến cốĐúng / Saiprob9_facts2(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 13.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất xuất hiện mặt chấm $\geq 5$ là $\dfrac{1}{3}$.
b)Xác suất xuất hiện một mặt từ 1 đến 6 là $1$.
c)Xác suất xuất hiện mặt 7 là $-\dfrac{1}{6}$.
d)Xác suất xuất hiện mặt chấm chia hết cho 7 là $0$.

Câu 14.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất xuất hiện mặt 6 lớn hơn xác suất xuất hiện mặt 1.
b)Xác suất xuất hiện mặt chẵn là $\dfrac{1}{2}$.
c)Xác suất xuất hiện mặt chấm $\geq 5$ là $\dfrac{1}{3}$.
d)Xác suất xuất hiện mặt chấm chia hết cho 7 là $0$.

Câu 15.Tung một con xúc xắc cân đối, đồng chất 6 mặt một lần. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất xuất hiện mặt chẵn là $\dfrac{1}{2}$.
b)Xác suất xuất hiện mặt chấm $\geq 5$ là $\dfrac{1}{3}$.
c)Xác suất xuất hiện một mặt từ 1 đến 6 là $1$.
d)Xác suất xuất hiện mặt 6 lớn hơn xác suất xuất hiện mặt 1.

6. Phép thử rút ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp có $r$ đỏ, $b$ xanhĐúng / Saiprobability_facts(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 16.Một hộp có $4$ viên bi đỏ và $2$ viên bi xanh, các viên bi giống nhau về kích thước và khối lượng. Rút ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$P(A) + P(B) = 1$ vì rút đỏ và rút xanh là 2 biến cố đối nhau.
b)Xác suất rút được viên xanh là $P(B) = \dfrac{1}{3}$.
c)Xác suất có thể là số âm.
d)Xác suất rút được viên có màu khác đỏ là $P(\bar A) = \dfrac{1}{3}$.

Câu 17.Một hộp có $5$ viên bi đỏ và $3$ viên bi xanh, các viên bi giống nhau về kích thước và khối lượng. Rút ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất rút được viên đỏ là $P(A) = \dfrac{5}{8}$.
b)Xác suất có thể là số âm.
c)$P(A) + P(B) = 1$ vì rút đỏ và rút xanh là 2 biến cố đối nhau.
d)Xác suất rút được viên xanh là $P(B) = \dfrac{3}{8}$.

Câu 18.Một hộp có $2$ viên bi đỏ và $2$ viên bi xanh, các viên bi giống nhau về kích thước và khối lượng. Rút ngẫu nhiên một viên bi từ hộp. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Xác suất rút được viên đỏ là $P(A) = \dfrac{1}{2}$.
b)Xác suất có thể là số âm.
c)$|\Omega| = 4$ (số kết quả của phép thử).
d)Xác suất rút được viên xanh là $P(B) = \dfrac{1}{2}$.

7. Xác suất rút bài (số thập phân)Trả lời ngắnprob_card(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 19.Rút ngẫu nhiên 1 quân từ bộ 52 quân. Tính xác suất "rút được lá quân Át (A)". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 20.Rút ngẫu nhiên 1 quân từ bộ 52 quân. Tính xác suất "rút được lá có hình (J, Q, K)". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 21.Rút ngẫu nhiên 1 quân từ bộ 52 quân. Tính xác suất "rút được lá đen". (Làm tròn đến hàng phần trăm)

8. Cho $P(A) = p$, tính $P(\bar A) = 1 - p$ (số thập phân)Trả lời ngắnprob_complement_sa(3 câu)

Mẫu 1Nhận biết(3 câu)

Câu 22.Cho $P(A) = \dfrac{3}{50}$. Tính $P(\bar{A})$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 23.Cho $P(A) = \dfrac{8}{50}$. Tính $P(\bar{A})$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 24.Cho $P(A) = \dfrac{6}{10}$. Tính $P(\bar{A})$. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của chủ đề "Xác suất".

Mở đáp án chủ đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng chủ đề này.

49.000 đ
đã gồm VAT
Mở đáp án cả chương

Mở đáp án & lời giải cho tất cả 4 chủ đề trong chương — gồm cả chủ đề cập nhật thêm sau.

196.000đ
129.000 đ
đã gồm VAT
Xem & mở khoá cả chương

Cần đăng nhập để mua.

Câu hỏi + PDF câu hỏi xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.

← Về danh sách chủ đề