Lớp 10 · Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng

Phương trình hypebol

43 câu hỏi

Câu hỏi & PDF học miễn phí — mở khoá để xem đáp án & lời giải chi tiết của chủ đề này.

Đáp án & lời giải
43 câu · đã gồm VAT
Các câu hỏi mới + dạng mới sẽ thường xuyên được cập nhật vào chủ đề. Lưu trang để xem câu mới mỗi ngày.

Công thức

§1. Định nghĩa(1)

1.1

Định nghĩa hypebol

Cho 2 điểm cố định $F_1, F_2$ với $F_1 F_2 = 2c$ và số $0 < a < c$. Hypebol $(H)$ là tập hợp các điểm $M$ thoả: $$|M F_1 - M F_2| = 2 a.$$ $F_1, F_2$: tiêu điểm.

§2. Tính chất(1)

2.1

Các yếu tố của hypebol

  • Trục thực: $A_1 A_2$ với $A_1(-a; 0), A_2(a; 0)$. Độ dài $2a$.
  • Trục ảo: trên $Oy$, độ dài $2b$.
  • Đỉnh: $A_1, A_2$ (giao với trục thực).
  • Tâm sai: $e = \dfrac{c}{a} > 1$. $e$ càng lớn → 2 nhánh càng tách xa.
  • Tiệm cận: $y = \pm \dfrac{b}{a} x$ — 2 đường thẳng đi qua $O$, hypebol tiến đến tiệm cận khi $x \to \pm\infty$.
  • Tâm đối xứng: $O$. Trục đối xứng: $Ox, Oy$.

§3. Công thức(2)

3.1

Phương trình chính tắc

Chọn $F_1(-c; 0), F_2(c; 0)$, đặt $b^2 = c^2 - a^2$: $$\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1, \quad (a, b > 0).$$ Quan hệ: $c^2 = a^2 + b^2$.
3.2

Bán kính qua tiêu

$M(x; y)$ thuộc hypebol:
  • Nhánh phải ($x > 0$): $M F_1 = a + \dfrac{c}{a} x$, $M F_2 = -a + \dfrac{c}{a} x$.
  • Nhánh trái ($x < 0$): $M F_1 = -a - \dfrac{c}{a} x$, $M F_2 = a - \dfrac{c}{a} x$.

Bài tập

1. Tiệm cận của hypebol $\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1$ là $y = \pm (b/a)x$Trắc nghiệmhyperbola_asymptote(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 1.Phương trình hai đường tiệm cận của hypebol $\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1$ là?

A.$y = -\dfrac{3}{4} x$
B.$y = \pm \dfrac{4}{3} x$
C.$y = \pm \dfrac{3}{4} x$
D.$y = \dfrac{3}{4} x$

Câu 2.Phương trình hai đường tiệm cận của hypebol $\dfrac{x^2}{25} - \dfrac{y^2}{16} = 1$ là?

A.$y = \dfrac{4}{5} x$
B.$y = \pm \dfrac{5}{4} x$
C.$y = \pm \dfrac{4}{5} x$
D.$y = -\dfrac{4}{5} x$

Câu 3.Phương trình hai đường tiệm cận của hypebol $\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{16} = 1$ là?

A.$y = \pm \dfrac{4}{3} x$
B.$y = \dfrac{4}{3} x$
C.$y = -\dfrac{4}{3} x$
D.$y = \pm \dfrac{3}{4} x$

2. Tiêu cự $2c$ của hypebol với $c^2 = a^2 + b^2$Trắc nghiệmhyperbola_focal_distance(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 4.Tiêu cự của hypebol $\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1$ là?

A.$2c = 5$
B.$2c = 10$
C.$2c = 7$
D.$2c = 25$

Câu 5.Tiêu cự của hypebol $\dfrac{x^2}{25} - \dfrac{y^2}{144} = 1$ là?

A.$2c = 119$
B.$2c = 169$
C.$2c = 13$
D.$2c = 26$

Câu 6.Tiêu cự của hypebol $\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{16} = 1$ là?

A.$2c = 25$
B.$2c = 7$
C.$2c = 10$
D.$2c = 5$

3. Trục thực của hypebol $\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1$ là $2a$Trắc nghiệmhyperbola_real_axis(3 câu)

Mẫu 1Nhận biết(3 câu)

Câu 7.Cho hypebol $(H)$: $\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{16} = 1$. Độ dài trục thực $2a$ bằng?

A.$2a = 9$
B.$2a = 6$
C.$2a = 8$
D.$2a = 4$

Câu 8.Cho hypebol $(H)$: $\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1$. Độ dài trục thực $2a$ bằng?

A.$2a = 6$
B.$2a = 8$
C.$2a = 16$
D.$2a = 10$

Câu 9.Cho hypebol $(H)$: $\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{16} = 1$. Độ dài trục thực $2a$ bằng?

A.$2a = 4$
B.$2a = 8$
C.$2a = 9$
D.$2a = 6$

4. Cho hypebol $x^2/9 - y^2/16 = 1$ — kiểm tra tiệm cận và đỉnh cụ thểĐúng / Saihyperbola_intro_examples(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 10.Cho hypebol $\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hypebol có 4 trục đối xứng.
b)Hypebol có $a = 4$, $b = 3$, $c = 5$.
c)Hai đỉnh của hypebol là $A_1(-4; 0)$ và $A_2(4; 0)$.
d)Tâm sai của mọi hypebol đều bằng $1$.

Câu 11.Cho hypebol $\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hypebol có 4 trục đối xứng.
b)Tâm sai $e = 5/4$.
c)Hai tiêu điểm là $F_1(-5; 0)$ và $F_2(5; 0)$.
d)Tâm sai của mọi hypebol đều bằng $1$.

Câu 12.Cho hypebol $\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hai đường tiệm cận của hypebol là $y = \pm \dfrac{3}{4} x$.
b)Hypebol có $a = 4$, $b = 3$, $c = 5$.
c)Hai tiêu điểm là $F_1(-5; 0)$ và $F_2(5; 0)$.
d)Tâm sai của mọi hypebol đều bằng $1$.

5. Cho hypebol $x^2/a^2 - y^2/b^2 = 1$ cụ thể — xét $a, b, c$, tiệm cậnĐúng / Saihyperbola_intro_facts(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 13.Cho hypebol $(H): \dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hai đường tiệm cận của hypebol có dạng $y = \pm \dfrac{b}{a} x$.
b)Hypebol có 2 trục đối xứng.
c)Hypebol có 1 đường tiệm cận.
d)$a = 4$ và $a^2 = 16$.

Câu 14.Cho hypebol $(H): \dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{16} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hypebol có 1 đường tiệm cận.
b)$a = 3$ và $a^2 = 9$.
c)$c^2 = a^2 + b^2 = 25$ và $c = 5$.
d)Hai đường tiệm cận của hypebol có dạng $y = \pm \dfrac{b}{a} x$.

Câu 15.Cho hypebol $(H): \dfrac{x^2}{25} - \dfrac{y^2}{144} = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$c^2 = a^2 + b^2 = 169$ và $c = 13$.
b)Hai đường tiệm cận của hypebol có dạng $y = \pm \dfrac{b}{a} x$.
c)Hypebol có 1 đường tiệm cận.
d)Tiêu cự $2c = 26$.

6. REVERSE: cho bán kính x, tính độ cao y = b*sqrt(x^2/a^2 - 1)Trả lời ngắnhyperbola_app_height_from_radius(6 câu)

Mẫu 1Vận dụng(3 câu)

Câu 16.Mặt cắt của đèn pha (đèn rọi) công suất lớn có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{40^2} - \dfrac{y^2}{40^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$ và độ cao $y$ tính từ eo thắt. Biết tại một vị trí bán kính (nửa bề rộng) của đèn bằng $58$ m, hỏi vị trí đó ở độ cao bao nhiêu mét so với eo thắt?

Câu 17.Mặt cắt của tháp làm nguội của một nhà máy điện có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{100^2} - \dfrac{y^2}{20^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$ và độ cao $y$ tính từ eo thắt. Biết tại một vị trí bán kính (nửa bề rộng) của tháp bằng $260$ m, hỏi vị trí đó ở độ cao bao nhiêu mét so với eo thắt?

Câu 18.Mặt cắt của ăng-ten parabol dạng đĩa (xét mặt cắt đi qua trục) có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{100^2} - \dfrac{y^2}{40^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$ và độ cao $y$ tính từ eo thắt. Biết tại một vị trí bán kính (nửa bề rộng) của ăng-ten bằng $125$ m, hỏi vị trí đó ở độ cao bao nhiêu mét so với eo thắt?

Mẫu 2Vận dụng cao(3 câu)

Câu 19.Mặt cắt của đèn pha (đèn rọi) công suất lớn có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{100^2} - \dfrac{y^2}{20^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$ và độ cao $y$ tính từ eo thắt. Biết tại một vị trí bán kính (nửa bề rộng) của đèn bằng $260$ m, hỏi vị trí đó ở độ cao bao nhiêu mét so với eo thắt?

Câu 20.Mặt cắt của ăng-ten parabol dạng đĩa (xét mặt cắt đi qua trục) có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{80^2} - \dfrac{y^2}{40^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$ và độ cao $y$ tính từ eo thắt. Biết tại một vị trí bán kính (nửa bề rộng) của ăng-ten bằng $208$ m, hỏi vị trí đó ở độ cao bao nhiêu mét so với eo thắt?

Câu 21.Mặt cắt của tháp làm nguội của một nhà máy điện có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{80^2} - \dfrac{y^2}{40^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$ và độ cao $y$ tính từ eo thắt. Biết tại một vị trí bán kính (nửa bề rộng) của tháp bằng $116$ m, hỏi vị trí đó ở độ cao bao nhiêu mét so với eo thắt?

7. FORWARD: cho độ cao y0, tính bán kính x = a*sqrt(1 + y0^2/b^2)Trả lời ngắnhyperbola_app_radius_at_height(6 câu)

Mẫu 1Vận dụng(3 câu)

Câu 22.Mặt cắt của trụ đỡ cong của một cây cầu có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{100^2} - \dfrac{y^2}{40^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt (chỗ hẹp nhất) nằm ở $y = 0$. Tại độ cao $y = 96$ m so với eo thắt, bán kính (nửa bề rộng) của trụ cầu bằng bao nhiêu mét?

Câu 23.Mặt cắt của trụ đỡ cong của một cây cầu có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{100^2} - \dfrac{y^2}{20^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt (chỗ hẹp nhất) nằm ở $y = 0$. Tại độ cao $y = 15$ m so với eo thắt, bán kính (nửa bề rộng) của trụ cầu bằng bao nhiêu mét?

Câu 24.Mặt cắt của trụ đỡ cong của một cây cầu có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{40^2} - \dfrac{y^2}{40^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt (chỗ hẹp nhất) nằm ở $y = 0$. Tại độ cao $y = 75$ m so với eo thắt, bán kính (nửa bề rộng) của trụ cầu bằng bao nhiêu mét?

Mẫu 2Vận dụng cao(3 câu)

Câu 25.Mặt cắt của ăng-ten parabol dạng đĩa (xét mặt cắt đi qua trục) có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{60^2} - \dfrac{y^2}{20^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt (chỗ hẹp nhất) nằm ở $y = 0$. Tại độ cao $y = 48$ m so với eo thắt, bán kính (nửa bề rộng) của ăng-ten bằng bao nhiêu mét?

Câu 26.Mặt cắt của đèn pha (đèn rọi) công suất lớn có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{40^2} - \dfrac{y^2}{20^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt (chỗ hẹp nhất) nằm ở $y = 0$. Tại độ cao $y = 48$ m so với eo thắt, bán kính (nửa bề rộng) của đèn bằng bao nhiêu mét?

Câu 27.Mặt cắt của tháp làm nguội của một nhà máy điện có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{80^2} - \dfrac{y^2}{20^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt (chỗ hẹp nhất) nằm ở $y = 0$. Tại độ cao $y = 21$ m so với eo thắt, bán kính (nửa bề rộng) của tháp bằng bao nhiêu mét?

8. Hiệu hai bán kính: |x(y2) - x(y1)|; nếu không có 2 độ cao thì lấy hiệu so với eo thắtTrả lời ngắnhyperbola_app_radius_difference(6 câu)

Mẫu 1Vận dụng(3 câu)

Câu 28.Mặt cắt của tháp làm nguội của một nhà máy điện có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{40^2} - \dfrac{y^2}{40^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$. Bán kính (nửa bề rộng) của tháp tại độ cao $y$ là $x = 40\sqrt{1 + \dfrac{y^2}{40^2}}$. Hỏi bán kính tại độ cao $y = 42$ m lớn hơn bán kính tại độ cao $y = 30$ m bao nhiêu mét?

Câu 29.Mặt cắt của ăng-ten parabol dạng đĩa (xét mặt cắt đi qua trục) có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{80^2} - \dfrac{y^2}{20^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$. Bán kính (nửa bề rộng) của ăng-ten tại độ cao $y$ là $x = 80\sqrt{1 + \dfrac{y^2}{20^2}}$. Hỏi bán kính tại độ cao $y = 48$ m lớn hơn bán kính tại độ cao $y = 21$ m bao nhiêu mét?

Câu 30.Mặt cắt của đèn pha (đèn rọi) công suất lớn có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{80^2} - \dfrac{y^2}{20^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$. Bán kính (nửa bề rộng) của đèn tại độ cao $y$ là $x = 80\sqrt{1 + \dfrac{y^2}{20^2}}$. Hỏi bán kính tại độ cao $y = 48$ m lớn hơn bán kính tại độ cao $y = 21$ m bao nhiêu mét?

Mẫu 2Vận dụng cao(3 câu)

Câu 31.Mặt cắt của tháp làm nguội của một nhà máy điện có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{40^2} - \dfrac{y^2}{20^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$. Bán kính (nửa bề rộng) của tháp tại độ cao $y$ là $x = 40\sqrt{1 + \dfrac{y^2}{20^2}}$. Hỏi bán kính tại độ cao $y = 48$ m lớn hơn bán kính tại độ cao $y = 21$ m bao nhiêu mét?

Câu 32.Mặt cắt của ăng-ten parabol dạng đĩa (xét mặt cắt đi qua trục) có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{100^2} - \dfrac{y^2}{20^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$. Bán kính (nửa bề rộng) của ăng-ten tại độ cao $y$ là $x = 100\sqrt{1 + \dfrac{y^2}{20^2}}$. Hỏi bán kính tại độ cao $y = 21$ m lớn hơn bán kính tại độ cao $y = 15$ m bao nhiêu mét?

Câu 33.Mặt cắt của đèn pha (đèn rọi) công suất lớn có dạng một phần của hypebol $\dfrac{x^2}{60^2} - \dfrac{y^2}{30^2} = 1$ (đơn vị: mét), eo thắt nằm ở $y = 0$. Bán kính (nửa bề rộng) của đèn tại độ cao $y$ là $x = 60\sqrt{1 + \dfrac{y^2}{30^2}}$. Hỏi bán kính tại độ cao $y = 72$ m lớn hơn bán kính tại độ cao $y = 16$ m bao nhiêu mét?

9. Số tiêu điểm của hypebol — luôn 2Trả lời ngắnhyperbola_focal_count(1 câu)

Mẫu 1Nhận biết(1 câu)

Câu 34.Một hypebol có bao nhiêu tiêu điểm?

10. Trục thực $2a$ của hypebol $\dfrac{x^2}{a^2} - \dfrac{y^2}{b^2} = 1$Trả lời ngắnhyperbola_real_axis_value(3 câu)

Mẫu 1Nhận biết(3 câu)

Câu 35.Cho hypebol $(H)$: $\dfrac{x^2}{4} - \dfrac{y^2}{5} = 1$. Tính độ dài trục thực.

Câu 36.Cho hypebol $(H)$: $\dfrac{x^2}{16} - \dfrac{y^2}{9} = 1$. Tính độ dài trục thực.

Câu 37.Cho hypebol $(H)$: $\dfrac{x^2}{9} - \dfrac{y^2}{16} = 1$. Tính độ dài trục thực.

11. Quỹ đạo f(x)=(ax^2+bx+c)/(x+d) qua O, cắt (x1;0), cực đại (xm;ym)Trả lời ngắnrational_quadratic_linear_balloon_x_at_height(6 câu)

Mẫu 1Vận dụng(3 câu)

Câu 38.Khi đặt trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ với trục $Ox$ nằm ngang trên mặt đất, trục $Oy$ hướng thẳng lên trên, đơn vị trong hệ trục là $1$ kilômét thì đường đi của một quả bóng thám không bắt đầu xuất phát từ điểm $O$ được mô phỏng là một phần đồ thị của hàm số bậc hai trên bậc nhất $f(x) = \dfrac{ax^2 + bx + c}{x + d}$. Biết đồ thị hàm số $f(x)$ cắt trục hoành tại điểm thứ hai có tọa độ $(8;0)$ và đạt cực đại tại điểm có tọa độ $(6;4)$. Sau khi đi qua điểm cực đại và đang trong quá trình hạ cánh, tại thời điểm quả bóng cách mặt đất $3500$ mét thì hình chiếu của nó trên trục $Ox$ cách gốc tọa độ bao nhiêu kilômét?

Câu 39.Khi đặt trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ với trục $Ox$ nằm ngang trên mặt đất, trục $Oy$ hướng thẳng lên trên, đơn vị trong hệ trục là $1$ kilômét thì đường đi của một thiết bị bay không người lái (drone) bắt đầu xuất phát từ điểm $O$ được mô phỏng là một phần đồ thị của hàm số bậc hai trên bậc nhất $f(x) = \dfrac{ax^2 + bx + c}{x + d}$. Biết đồ thị hàm số $f(x)$ cắt trục hoành tại điểm thứ hai có tọa độ $(7;0)$ và đạt cực đại tại điểm có tọa độ $(6;4)$. Sau khi đi qua điểm cực đại và đang trong quá trình hạ cánh, tại thời điểm drone cách mặt đất $3000$ mét thì hình chiếu của nó trên trục $Ox$ cách gốc tọa độ bao nhiêu kilômét?

Câu 40.Khi đặt trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ với trục $Ox$ nằm ngang trên mặt đất, trục $Oy$ hướng thẳng lên trên, đơn vị trong hệ trục là $1$ kilômét thì đường đi của một khinh khí cầu bắt đầu xuất phát từ điểm $O$ được mô phỏng là một phần đồ thị của hàm số bậc hai trên bậc nhất $f(x) = \dfrac{ax^2 + bx + c}{x + d}$. Biết đồ thị hàm số $f(x)$ cắt trục hoành tại điểm thứ hai có tọa độ $(8;0)$ và đạt cực đại tại điểm có tọa độ $(6;4)$. Sau khi đi qua điểm cực đại và đang trong quá trình hạ cánh, tại thời điểm khinh khí cầu cách mặt đất $3900$ mét thì hình chiếu của nó trên trục $Ox$ cách gốc tọa độ bao nhiêu kilômét?

Mẫu 2Vận dụng cao(3 câu)

Câu 41.Khi đặt trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ với trục $Ox$ nằm ngang trên mặt đất, trục $Oy$ hướng thẳng lên trên, đơn vị trong hệ trục là $1$ kilômét thì đường đi của một khinh khí cầu bắt đầu xuất phát từ điểm $O$ được mô phỏng là một phần đồ thị của hàm số bậc hai trên bậc nhất $f(x) = \dfrac{ax^2 + bx + c}{x + d}$. Biết đồ thị hàm số $f(x)$ cắt trục hoành tại điểm thứ hai có tọa độ $(8;0)$ và đạt cực đại tại điểm có tọa độ $(6;4)$. Sau khi đi qua điểm cực đại và đang trong quá trình hạ cánh, tại thời điểm khinh khí cầu cách mặt đất $3500$ mét thì hình chiếu của nó trên trục $Ox$ cách gốc tọa độ bao nhiêu kilômét?

Câu 42.Khi đặt trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ với trục $Ox$ nằm ngang trên mặt đất, trục $Oy$ hướng thẳng lên trên, đơn vị trong hệ trục là $1$ kilômét thì đường đi của một quả bóng thám không bắt đầu xuất phát từ điểm $O$ được mô phỏng là một phần đồ thị của hàm số bậc hai trên bậc nhất $f(x) = \dfrac{ax^2 + bx + c}{x + d}$. Biết đồ thị hàm số $f(x)$ cắt trục hoành tại điểm thứ hai có tọa độ $(8;0)$ và đạt cực đại tại điểm có tọa độ $(6;4)$. Sau khi đi qua điểm cực đại và đang trong quá trình hạ cánh, tại thời điểm quả bóng cách mặt đất $3500$ mét thì hình chiếu của nó trên trục $Ox$ cách gốc tọa độ bao nhiêu kilômét?

Câu 43.Khi đặt trong mặt phẳng toạ độ $Oxy$ với trục $Ox$ nằm ngang trên mặt đất, trục $Oy$ hướng thẳng lên trên, đơn vị trong hệ trục là $1$ kilômét thì đường đi của một khinh khí cầu bắt đầu xuất phát từ điểm $O$ được mô phỏng là một phần đồ thị của hàm số bậc hai trên bậc nhất $f(x) = \dfrac{ax^2 + bx + c}{x + d}$. Biết đồ thị hàm số $f(x)$ cắt trục hoành tại điểm thứ hai có tọa độ $(11;0)$ và đạt cực đại tại điểm có tọa độ $(7;4)$. Sau khi đi qua điểm cực đại và đang trong quá trình hạ cánh, tại thời điểm khinh khí cầu cách mặt đất $3900$ mét thì hình chiếu của nó trên trục $Ox$ cách gốc tọa độ bao nhiêu kilômét?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của chủ đề "Phương trình hypebol".

Mở đáp án chủ đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng chủ đề này.

79.000 đ
đã gồm VAT
Mở đáp án cả chương

Mở đáp án & lời giải cho tất cả 5 chủ đề trong chương — gồm cả chủ đề cập nhật thêm sau.

305.000đ
199.000 đ
đã gồm VAT
Xem & mở khoá cả chương

Cần đăng nhập để mua.

Câu hỏi + PDF câu hỏi xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.

← Về danh sách chủ đề