Công thức
§1. Định nghĩa(2)
Các loại chóp đều thường gặp
- Chóp tam giác đều: đáy là tam giác đều (chóp 4 mặt — tetrahedron đều khi cạnh bên = cạnh đáy).
- Chóp tứ giác đều: đáy là hình vuông (4 mặt bên là 4 tam giác cân bằng nhau).
- Chóp lục giác đều: đáy là lục giác đều.
Hình chóp + hình chóp đều
- 1 mặt đáy: đa giác.
- Các mặt bên: các tam giác có chung đỉnh (đỉnh chóp).
- Chiều cao = khoảng cách từ đỉnh chóp đến mặt đáy.
§2. Tính chất(1)
Tính chất chóp đều
- Các cạnh bên bằng nhau.
- Các mặt bên là tam giác cân bằng nhau.
- Trung đoạn (apothem) = chiều cao của mặt bên ứng với cạnh đáy.
- Tâm đa giác đáy = chân đường cao.
Bài tập
1. Đếm số đỉnh/cạnh/mặt của hình chóp đều có đáy là đa giác $n$ đỉnhTrắc nghiệmpyramid_count_features(3 câu)
Câu 1.Hình chóp đều có đáy là tam giác có bao nhiêu mặt?
Câu 2.Hình chóp đều có đáy là lục giác có bao nhiêu mặt?
Câu 3.Hình chóp đều có đáy là tam giác có bao nhiêu cạnh?
2. Chọn phát biểu ĐÚNG về hình chóp đềuTrắc nghiệmregular_pyramid_property_check(3 câu)
Câu 4.Trong các phát biểu sau về hình chóp đều, phát biểu nào ĐÚNG?
Câu 5.Trong các phát biểu sau về hình chóp đều, phát biểu nào ĐÚNG?
Câu 6.Trong các phát biểu sau về hình chóp đều, phát biểu nào ĐÚNG?
3. Chóp tứ giác đều: biết cạnh đáy và chiều cao, tìm trung đoạn bằng Pythagore rồi tính diện tích toàn phầnTrắc nghiệmsquare_pyramid_total_area_from_height(3 câu)
Câu 7.Một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng $24$ và chiều cao bằng $5$. Tính diện tích toàn phần của hình chóp.
Câu 8.Một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng $16$ và chiều cao bằng $6$. Tính diện tích toàn phần của hình chóp.
Câu 9.Một hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng $24$ và chiều cao bằng $9$. Tính diện tích toàn phần của hình chóp.
4. Đèn lồng chóp tứ giác đều: biết giấy phủ mặt bên ($S_{xq}$) và cạnh đáy, đi NGƯỢC tìm trung đoạn → chiều cao (Pythagore) → thể tíchTrắc nghiệmsquare_pyramid_volume_from_lateral_area_real(3 câu)
Câu 10.Một chiếc đèn lồng có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh đáy bằng $12$ cm. Để phủ kín bốn mặt bên của đèn người ta dùng vừa đúng $240$ cm² giấy (coi như phần giấy phủ bằng diện tích xung quanh, không tính mép dán). Tính thể tích của chiếc đèn lồng đó.
Câu 11.Một chiếc đèn lồng có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh đáy bằng $30$ cm. Để phủ kín bốn mặt bên của đèn người ta dùng vừa đúng $1020$ cm² giấy (coi như phần giấy phủ bằng diện tích xung quanh, không tính mép dán). Tính thể tích của chiếc đèn lồng đó.
Câu 12.Một chiếc đèn lồng có dạng hình chóp tứ giác đều với cạnh đáy bằng $18$ cm. Để phủ kín bốn mặt bên của đèn người ta dùng vừa đúng $540$ cm² giấy (coi như phần giấy phủ bằng diện tích xung quanh, không tính mép dán). Tính thể tích của chiếc đèn lồng đó.
5. Hình chóp tứ giác đều cụ thể — 4 ý đúng/sai về $S_đ$, $V$, tính chất cạnh-mặtĐúng / Sairegular_pyramid_independent_facts(3 câu)
Câu 13.Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $4$ và chiều cao $9$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 14.Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $4$ và chiều cao $3$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
Câu 15.Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $6$ và chiều cao $6$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:
6. Chóp tứ giác đều cạnh $a$, trung đoạn $d$Trả lời ngắnlateral_area_pyramid(3 câu)
Câu 16.Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy $5$ cm, trung đoạn $5$ cm. Tính diện tích xung quanh (cm²).
Câu 17.Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy $7$ cm, trung đoạn $13$ cm. Tính diện tích xung quanh (cm²).
Câu 18.Hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy $8$ cm, trung đoạn $8$ cm. Tính diện tích xung quanh (cm²).
7. Chóp tứ giác đều cạnh $a$, trung đoạn $d$Trả lời ngắntotal_area_square_pyramid(3 câu)
Câu 19.Chóp tứ giác đều có cạnh đáy $9$ cm, trung đoạn $18$ cm. Tính diện tích toàn phần (cm²).
Câu 20.Chóp tứ giác đều có cạnh đáy $4$ cm, trung đoạn $5$ cm. Tính diện tích toàn phần (cm²).
Câu 21.Chóp tứ giác đều có cạnh đáy $4$ cm, trung đoạn $18$ cm. Tính diện tích toàn phần (cm²).