Ma trận đề & độ khó

22câu — phân bố theo chương & cấp độ tư duy.

Nhận biết8(36,4%)Thông hiểu7(31,8%)Vận dụng6(27,3%)Vận dụng cao1(4,5%)
Chủ đềNBTHVDVDCCâuTỉ lệ
Đạo hàm21··313,6%
Quan hệ vuông góc trong không gian3221836,4%
Thống kê2·1·313,6%
Quy tắc đếm và xác suất·11·29,1%
Hàm số mũ và hàm số logarit132·627,3%
Tổng876122100%
Tỉ lệ36,4%31,8%27,3%4,5%
Đề Thi Toán Mathdethitoanmath.comĐỀ THI THỬMã đề: 128
Đề thi học kỳ 2Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Cơ bản (năm học 2025 - 2026) - năm 2026MÔN: TOÁN — LỚP 11Đề gồm 22 câu hỏi.

[Đề 128] - Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Cơ bản (năm học 2025 - 2026) · 22 câu

Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án(12 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1.Quan sát biểu đồ histogram trong hình. Nhóm chứa mốt (modal class) là:

1062249051015202530LớpTần số
Histogram 6 lớp
A.$[15; 20)$
B.$[0; 5)$
C.$[5; 10)$
D.$[10; 15)$

Câu 2.Quan sát biểu đồ hộp (box plot) trong hình. Tính khoảng tứ phân vị $\Delta_Q = Q_3 - Q_1$.

4567891011121314Phân bố dữ liệu
Box plot: min=4, Q1=6, med=9, Q3=12, max=14
A.$\Delta_Q = 3$
B.$\Delta_Q = 10$
C.$\Delta_Q = 18$
D.$\Delta_Q = 6$

Câu 3.Hai đường thẳng song song có khoảng cách bằng?

A.Độ dài đường vuông góc chung
B.0
C.Đoạn vuông góc hạ từ điểm đến mặt phẳng
D.Khoảng cách từ một điểm trên đường này đến đường kia

Câu 4.Một vật dao động có phương trình li độ $s(t) = 2\cos(2t)$ (m, $t$ tính bằng giây). Vận tốc tức thời $v(t) = s'(t)$ của vật bằng:

A.$-4\cos(2t)$
B.$4\cos(2t)$
C.$4\sin(2t)$
D.$-4\sin(2t)$

Câu 5.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật, $SA \perp (ABCD)$. Khẳng định nào sau đây là SAI?

A.Hình chiếu của $SC$ lên $(ABCD)$ là $AC$.
B.Hình chiếu của $S$ lên $(ABCD)$ là tâm $O$ của đáy.
C.Góc giữa $SD$ và $(ABCD)$ là $\widehat{SDA}$.
D.Hình chiếu của $SC$ lên mặt phẳng $(SAD)$ là $SD$.

Câu 6.Hình chóp $S.ABC$ có $SA\perp(ABC)$, đáy ABC vuông tại A, $AB = 4$, $AC = 3$, $SA = 6\sqrt{3}$. Tính thể tích khối chóp $S.ABC$.

A.$V = 24 \sqrt{3}$
B.$V = 12 \sqrt{3}$
C.$V = 36 \sqrt{3}$
D.$V = 216$

Câu 7.Đạo hàm cấp hai của hàm số $y = x^{3} + 6 x^{2} + 3 x + 8$ là:

A.$y'' = 3 x + 12$
B.$y'' = 3 x^{2} + 12 x + 3$
C.$y'' = 6 x + 6$
D.$y'' = 6 \left(x + 2\right)$

Câu 8.Tính $\log_{3}(243)$.

A.$= 7$
B.$= 4$
C.$= 6$
D.$= 5$

Câu 9.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $SA\perp(ABCD)$. Khẳng định nào sau đây là SAI?

A.$SA\perp BD$
B.$BC\perp(SAB)$
C.$SA\perp CD$
D.$BD\perp(SAC)$

Câu 10.Tập nghiệm của phương trình $5^{x + 3} - 1 = 0$ là

A.\text{Phương trình vô nghiệm}
B.$x = -3$
C.x = 0
D.x = 3

Câu 11.Nghiệm của phương trình $\log_{2}(5x + 1) = 4$ là

A.\dfrac{7}{5}
B.\dfrac{17}{5}
C.\dfrac{3}{5}
D.3

Câu 12.Hai biến cố $A$ và $B$ độc lập với $P(A) = \dfrac{3}{10}$, $P(B) = \dfrac{1}{5}$. Tính $P(A \cap B)$.

A.$P(A \cap B) = \dfrac{1}{10}$
B.$P(A \cap B) = \dfrac{1}{2}$
C.$P(A \cap B) = \dfrac{3}{50}$
D.$P(A \cap B) = \dfrac{11}{25}$

Phần II. Trắc nghiệm Đúng / Sai(4 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 16. Mỗi câu có 4 ý — xét tính đúng/sai cho từng ý.

Câu 13.Cho hàm số $f(x) = 3x^2$ và điểm $x_0 = 1$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)Hệ số góc tiếp tuyến của đồ thị $f$ tại $x_0 = 1$ là $6$.
b)$f'(1) = 6$.
c)$f'(x_0) = \lim\limits_{\Delta x \to 0} \dfrac{f(x_0 + \Delta x) - f(x_0)}{\Delta x}$.
d)Hàm số liên tục tại $x_0$ thì luôn có đạo hàm tại $x_0$.

Câu 14.Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ cạnh $2$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

ABCDA'B'C'D'
Hình lập phương ABCD.A'B'C'D'
a)Đường chéo mặt $AC = 2\sqrt{2}$.
b)Đường chéo không gian $AC' = 2\sqrt{3}$.
c)Đường chéo hình lập phương cạnh $2$ bằng $2\sqrt{2}$.
d)Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau $AB$ và $CC'$ bằng $2$.

Câu 15.Cho hai biểu thức $\log_{2} 4$ và $\log_{2} 4$. Xét tính đúng/sai các khẳng định sau:

a)$\log_{2} 4 + \log_{2} 4 = \log_{2} (4 \cdot 4) = 4$.
b)$\log_{2} 4 = 4$.
c)$\log_{2} 4 = 2$.
d)$\log_{2} \dfrac{4}{4} = 0$.

Câu 16.Hai bạn An và Bình tham gia một buổi phỏng vấn tuyển cộng tác viên cho câu lạc bộ của nhà trường. Ban xét tuyển có một hộp đựng $12$ câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý và $18$ câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa. An rút ngẫu nhiên $1$ câu hỏi (không bỏ lại vào hộp), sau đó Bình rút ngẫu nhiên $1$ câu hỏi. Gọi $A$ là biến cố "An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý", $B$ là biến cố "Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa". Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a)Hai biến cố \"An rút Lý\" và \"Bình rút Hóa\" độc lập.
b)Xác suất Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa là $\dfrac{3}{5}$.
c)Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý là $\dfrac{17}{29}$.
d)Biết rằng Bình rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Hóa, xác suất để An rút được câu hỏi thuộc lĩnh vực Lý là $\dfrac{12}{29}$.

Phần III. Trả lời ngắn(6 câu)

Thí sinh trả lời từ câu 17 đến câu 22. Thí sinh điền đáp án (số) vào ô trống.

Câu 17.Một công ty thu phí dịch vụ $30$ triệu đồng trên mỗi đơn hàng. Tổng chi phí khi phục vụ $x$ đơn hàng (đơn vị: triệu đồng) là $C(x) = 100\ln x + 100$. Hỏi cần phục vụ ít nhất bao nhiêu đơn hàng để lợi nhuận trong một năm đạt từ $1,6$ tỷ đồng trở lên?

Câu 18.Cường độ ánh sáng $I$ dưới mặt nước biển giảm dần theo độ sâu theo công thức $I = I_0\cdot a^{d}$, trong đó $I_0$ là cường độ ánh sáng tại mặt nước biển, $a$ là một hằng số dương, $d$ là độ sâu tính từ mặt nước biển (đơn vị mét). Ở một vùng biển, cường độ ánh sáng tại độ sâu $1$ m bằng $96\%$ cường độ ánh sáng tại mặt nước biển. Tính tỉ lệ giữa cường độ ánh sáng tại độ sâu $25$ m so với cường độ ánh sáng tại độ sâu $10$ m ở vùng biển đó. (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 19.Cho hình chóp đều $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng $2$ và cạnh bên $SA = 3$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $SD$ và $AB$ (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần trăm)

Câu 20.Cho mẫu số liệu ghép nhóm: $$\begin{array}{|c|c|c|c|c|c|c|} \hline \text{Nhóm} & [10;15) & [15;20) & [20;25) & [25;30) & [30;35) & [35;40) \\ \hline \text{Tần số} & 4 & 7 & 12 & 9 & 5 & 3 \\ \hline \end{array}$$ Tính tứ phân vị $thứ nhất$ $Q_1$ của mẫu (làm tròn nếu cần). (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 21.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình thang vuông tại $A$ và $B$, $AB = BC = a$, $AD = 3a$, $SA \perp (ABCD)$, $SA = a$. Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm $SC$, trung điểm $AD$. Tính số đo (theo độ) của góc giữa đường thẳng $MN$ và mặt phẳng $(SAB)$. (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 22.Một chóp mái dạng chóp tứ giác đều có chiều cao $3,75\ \text{m}$, độ dốc của mỗi mặt bên (tang góc nghiêng so với mặt đáy) bằng $\dfrac{15}{8}$. Tính độ dài cạnh đáy của chóp mái.

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của đề "[Đề 128] - Bộ 30 đề thi thử học kỳ 2 lớp 11 - Cơ bản (năm học 2025 - 2026) · 22 câu".

Mở đáp án đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng đề này.

hoặc
Mở đáp án trọn bộ

Mở đáp án & lời giải cho tất cả đề cùng bộ — gồm cả đề phát hành thêm sau.

Cần đăng nhập để mua.

Đề + PDF đề xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.