Lớp 10 · Hệ thức lượng trong tam giác

Giải tam giác và ứng dụng

21 câu hỏi

Câu hỏi & PDF học miễn phí — mở khoá để xem đáp án & lời giải chi tiết của chủ đề này.

Đáp án & lời giải
21 câu · đã gồm VAT
Các câu hỏi mới + dạng mới sẽ thường xuyên được cập nhật vào chủ đề. Lưu trang để xem câu mới mỗi ngày.

Công thức

§1. Định nghĩa(1)

1.1

Giải tam giác

Giải tam giác: tính tất cả các yếu tố còn lại (3 cạnh, 3 góc) khi đã biết 1 số yếu tố cho trước. Quy ước: tổng 3 góc $A + B + C = 180°$. Tam giác xác định khi biết:
  • 3 cạnh (SSS) — định lý côsin.
  • 2 cạnh + góc xen giữa (SAS) — định lý côsin.
  • 2 góc + 1 cạnh (ASA, AAS) — định lý sin.
  • 2 cạnh + góc đối 1 cạnh (SSA) — định lý sin (có thể 0, 1 hoặc 2 nghiệm).

§2. Phương pháp(3)

2.1

ASA — 2 góc + 1 cạnh kẹp

Cho $A, B, c$. Cần tìm $C, a, b$: Bước 1. $C = 180° - A - B$. Bước 2. Định lý sin: $a = \dfrac{c \sin A}{\sin C}$, $b = \dfrac{c \sin B}{\sin C}$.
2.2

SAS — 2 cạnh + góc xen giữa

Cho $b, c, A$. Cần tìm $a, B, C$: Bước 1. $a^2 = b^2 + c^2 - 2bc \cos A$ → $a$. Bước 2. $\sin B = \dfrac{b \sin A}{a}$ → $B$ (chọn $B$ nhọn vì $B < 180° - A$). Bước 3. $C = 180° - A - B$.
2.3

SSS — biết 3 cạnh

Bước 1. Dùng định lý côsin tính $\cos A = \dfrac{b^2 + c^2 - a^2}{2bc}$ → $A$. Bước 2. Tương tự cho $\cos B$ → $B$. Bước 3. $C = 180° - A - B$.

§3. Mẹo(2)

3.1

Lưu ý: công thức bán kính đường tròn ngoại tiếp

$R = \dfrac{a}{2 \sin A}$ — chia $2\sin A$, KHÔNG phải nhân. Lỗi phổ biến: nhớ thành $R = a \cdot \sin A$ (sai!). Mẹo nhớ: vẽ tam giác vuông trong đường tròn → cạnh huyền là đường kính $2R$ → $\sin A = \dfrac{a}{2R} \Rightarrow R = \dfrac{a}{2 \sin A}$. Đặc biệt $A = 90°$: $\sin A = 1 \Rightarrow R = a/2$ (bán kính = nửa cạnh huyền), khớp hệ quả Thales.
3.2

Mẹo: SSA có thể 0, 1 hoặc 2 nghiệm

Cho $a, b, A$ (cạnh $a$ đối góc $A$, cạnh $b$ không đối $A$): Tính $\sin B = \dfrac{b \sin A}{a}$:
  • $\sin B > 1$: vô nghiệm.
  • $\sin B = 1$: $B = 90°$ — duy nhất.
  • $\sin B < 1$: 2 giá trị $B$ và $180° - B$.
+ Nếu $A + B < 180°$ → $B$ hợp lệ. + Nếu $A + (180° - B) < 180°$ → $180° - B$ cũng hợp lệ. → Cần kiểm tra cả 2 trường hợp.

Bài tập

1. Cho cạnh $a$ và góc $A$, tính bán kính đường tròn ngoại tiếp $R = a/(2\sin A)$Trắc nghiệmsolve_triangle_circumradius(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 1.Tam giác $ABC$ có $a = 6$ đối diện $\widehat{A} = 45^\circ$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp.

A.$R = 6 \sqrt{2}$
B.$R = 1 + 3 \sqrt{2}$
C.$R = 3 \sqrt{2}$
D.$R = 6$

Câu 2.Tam giác $ABC$ có $a = 10$ đối diện $\widehat{A} = 45^\circ$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp.

A.$R = 1 + 5 \sqrt{2}$
B.$R = 10 \sqrt{2}$
C.$R = 5 \sqrt{2}$
D.$R = 10$

Câu 3.Tam giác $ABC$ có $a = 12$ đối diện $\widehat{A} = 45^\circ$. Tính bán kính $R$ của đường tròn ngoại tiếp.

A.$R = 6 \sqrt{2}$
B.$R = 1 + 6 \sqrt{2}$
C.$R = 12$
D.$R = 12 \sqrt{2}$

2. Cho hai góc của tam giác, tính góc thứ baTrắc nghiệmsolve_triangle_third_angle(3 câu)

Mẫu 1Nhận biết(3 câu)

Câu 4.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 60^\circ$, $\widehat{B} = 80^\circ$. Tính $\widehat{C}$.

A.$\widehat{C} = 40^\circ$
B.$\widehat{C} = 45^\circ$
C.$\widehat{C} = 50^\circ$
D.$\widehat{C} = 30^\circ$

Câu 5.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 120^\circ$, $\widehat{B} = 30^\circ$. Tính $\widehat{C}$.

A.$\widehat{C} = 30^\circ$
B.$\widehat{C} = 20^\circ$
C.$\widehat{C} = 40^\circ$
D.$\widehat{C} = 35^\circ$

Câu 6.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 100^\circ$, $\widehat{B} = 60^\circ$. Tính $\widehat{C}$.

A.$\widehat{C} = 20^\circ$
B.$\widehat{C} = 25^\circ$
C.$\widehat{C} = 10^\circ$
D.$\widehat{C} = 30^\circ$

3. VD cao: cho 2 cạnh + góc xen giữa, tính cạnh thứ 3 và diện tíchTrắc nghiệmsolve_triangle_two_sides_one_angle_combined(3 câu)

Mẫu 1Vận dụng cao(3 câu)

Câu 7.Cho tam giác $ABC$ với $a = 7$, $b = 8$ và $\widehat{C} = 120^\circ.$ Tính cạnh $c$ và diện tích.

A.$c = \sqrt{113},\ S = 14 \sqrt{3}$
B.$c = 13,\ S = 28$
C.$c = 13,\ S = 14 \sqrt{3}$
D.$c = \sqrt{15},\ S = 14 \sqrt{3}$

Câu 8.Cho tam giác $ABC$ với $a = 3$, $b = 7$ và $\widehat{C} = 120^\circ.$ Tính cạnh $c$ và diện tích.

A.$c = \sqrt{79},\ S = \dfrac{21}{2}$
B.$c = \sqrt{58},\ S = \dfrac{21 \sqrt{3}}{4}$
C.$c = 2 \sqrt{10},\ S = \dfrac{21 \sqrt{3}}{4}$
D.$c = \sqrt{79},\ S = \dfrac{21 \sqrt{3}}{4}$

Câu 9.Cho tam giác $ABC$ với $a = 7$, $b = 8$ và $\widehat{C} = 60^\circ.$ Tính cạnh $c$ và diện tích.

A.$c = \sqrt{57},\ S = 28$
B.$c = \sqrt{113},\ S = 14 \sqrt{3}$
C.$c = \sqrt{15},\ S = 14 \sqrt{3}$
D.$c = \sqrt{57},\ S = 14 \sqrt{3}$

4. Cho tam giác với 2 cạnh + góc xen giữa — kiểm tra phương pháp giải tam giácĐúng / Saisolve_triangle_facts(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 10.Cho tam giác $\triangle ABC$ có $b = AC = 3$, $c = AB = 8$, $\widehat{A} = 120^\circ$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về phương pháp giải tam giác này:

a)Trong tam giác, cạnh đối diện góc lớn hơn thì lớn hơn.
b)Có thể giải tam giác chỉ với 3 góc.
c)Sau khi tính được $a$, ta có thể dùng định lí sin để tìm $\widehat{B}, \widehat{C}$.
d)Tổng ba góc trong tam giác bằng $180^\circ$.

Câu 11.Cho tam giác $\triangle ABC$ có $b = AC = 3$, $c = AB = 8$, $\widehat{A} = 120^\circ$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về phương pháp giải tam giác này:

a)Trong tam giác, cạnh đối diện góc lớn hơn thì lớn hơn.
b)Có thể tính diện tích tam giác bằng $S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2}\cdot3\cdot8\cdot\sin 120^\circ$.
c)Sau khi tính được $a$, ta có thể dùng định lí sin để tìm $\widehat{B}, \widehat{C}$.
d)Có thể giải tam giác chỉ với 3 góc.

Câu 12.Cho tam giác $\triangle ABC$ có $b = AC = 3$, $c = AB = 8$, $\widehat{A} = 120^\circ$. Xét tính đúng/sai các khẳng định về phương pháp giải tam giác này:

a)Có thể giải tam giác chỉ với 3 góc.
b)Sau khi tính được $a$, ta có thể dùng định lí sin để tìm $\widehat{B}, \widehat{C}$.
c)Có thể tính diện tích tam giác bằng $S = \dfrac{1}{2}bc\sin A = \dfrac{1}{2}\cdot3\cdot8\cdot\sin 120^\circ$.
d)Trong tam giác, cạnh đối diện góc lớn hơn thì lớn hơn.

5. VDC: Đo gián tiếp chiều cao núi từ 2 vị trí trên mặt đấtTrả lời ngắnmountain_height_two_observations(3 câu)

Mẫu 1Vận dụng(3 câu)

Câu 13.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 50$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 30^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 45^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 14.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 80$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 45^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 60^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 15.Để đo chiều cao $h$ của một ngọn núi từ xa, các kĩ sư trắc địa chọn hai điểm $A, B$ trên mặt đất phẳng với $AB = 100$ m. Ba điểm $A, B$ và chân núi $C$ thẳng hàng theo thứ tự $A \to B \to C$. Từ $A$ đo được góc nâng lên đỉnh núi $T$ là $\alpha = 30^\circ$; từ $B$ đo được góc nâng là $\beta = 60^\circ$ (với $\beta > \alpha$). Giả sử $TC \perp AB$, hãy tính chiều cao $h = TC$ của ngọn núi (đơn vị: mét). (Làm tròn đến hàng phần mười)

6. Cho 2 góc, tính góc thứ ba của tam giácTrả lời ngắnthird_angle_sa(3 câu)

Mẫu 1Nhận biết(3 câu)

Câu 16.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 30^\circ$, $\widehat{B} = 50^\circ$. Tính $\widehat{C}$ (theo độ).

Câu 17.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 70^\circ$, $\widehat{B} = 30^\circ$. Tính $\widehat{C}$ (theo độ).

Câu 18.Tam giác $ABC$ có $\widehat{A} = 100^\circ$, $\widehat{B} = 45^\circ$. Tính $\widehat{C}$ (theo độ).

7. Ứng dụng: chiều cao toà nhà từ góc nâng và khoảng cách (số thập phân)Trả lời ngắntower_height_app(3 câu)

Mẫu 1Thông hiểu(3 câu)

Câu 19.Đứng cách chân toà nhà $25$ m, người ta nhìn lên đỉnh toà nhà với góc nâng $45^\circ$. Chiều cao toà nhà là bao nhiêu (m)?

Câu 20.Đứng cách chân toà nhà $30$ m, người ta nhìn lên đỉnh toà nhà với góc nâng $30^\circ$. Chiều cao toà nhà là bao nhiêu (m)? (Làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 21.Đứng cách chân toà nhà $10$ m, người ta nhìn lên đỉnh toà nhà với góc nâng $45^\circ$. Chiều cao toà nhà là bao nhiêu (m)?

Đáp án & lời giải

Mở đáp án & Lời giải

Mở toàn bộ đáp án + lời giải chi tiết của chủ đề "Giải tam giác và ứng dụng".

Mở đáp án chủ đề này

Chỉ mở đáp án + lời giải của riêng chủ đề này.

49.000 đ
đã gồm VAT
Mở đáp án cả chương

Mở đáp án & lời giải cho tất cả 5 chủ đề trong chương — gồm cả chủ đề cập nhật thêm sau.

245.000đ
179.000 đ
đã gồm VAT
Xem & mở khoá cả chương

Cần đăng nhập để mua.

Câu hỏi + PDF câu hỏi xem/tải miễn phí; chỉ đáp án & lời giải mở sau khi mua.

← Về danh sách chủ đề