Công thức
§1. Định lý(1)
Đường cao khi cạnh bên vuông góc với đáy
- Đường cao của khối chóp chính là $SA$: $h = SA$.
- $V = \dfrac{1}{3} \cdot S_{\text{đáy}} \cdot SA$.
§2. Hệ quả(1)
Chóp $O.ABC$ với $OA \perp (ABC)$, $\triangle ABC$ vuông tại $A$
§3. Công thức(1)
Công thức thể tích khối chóp
§4. Phương pháp(1)
Phương pháp tính thể tích khối chóp
- Nếu có cạnh bên vuông góc với đáy → cạnh đó chính là chiều cao.
- Nếu mặt bên vuông góc với đáy → chiều cao là đường cao trong mặt bên đó.
- Trường hợp tổng quát → kẻ đường vuông góc từ đỉnh xuống đáy.
Bài tập
1. V chóp $O.ABC$ với $OA \perp (ABC)$, đáy tam giác vuông tại ATrắc nghiệmpyramid_v_perp_right_base(3 câu)
Câu 1.Cho khối chóp $O.ABC$ có $OA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$, tam giác $ABC$ vuông tại $A$ và $OA = 2$, $AB = 5$, $AC = 6$. Thể tích của khối chóp $O.ABC$ bằng
Câu 2.Cho khối chóp $O.ABC$ có $OA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$, tam giác $ABC$ vuông tại $A$ và $OA = 2$, $AB = 3$, $AC = 6$. Thể tích của khối chóp $O.ABC$ bằng
Câu 3.Cho khối chóp $O.ABC$ có $OA$ vuông góc với mặt phẳng $(ABC)$, tam giác $ABC$ vuông tại $A$ và $OA = 6$, $AB = 5$, $AC = 4$. Thể tích của khối chóp $O.ABC$ bằng
2. Họ tham số — chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có CẠNH BÊN $SA = l$ cố định, tìm chiều cao $h$ (hoặc thể tích) để thể tích khối chóp LỚN NHẤTTrắc nghiệmpyramid_volume_param_family_maximize(3 câu)
Câu 4.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh bên $SA = 3$ không đổi. Gọi $h$ là chiều cao của khối chóp. Tìm $h$ để thể tích khối chóp đạt giá trị lớn nhất.
Câu 5.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh bên $SA = 3$ không đổi. Gọi $h$ là chiều cao của khối chóp. Tìm $h$ để thể tích khối chóp đạt giá trị lớn nhất.
Câu 6.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh bên $SA = 9$ không đổi. Gọi $h$ là chiều cao của khối chóp. Tìm $h$ để thể tích khối chóp đạt giá trị lớn nhất.
3. Tỉ số thể tích khối chóp $S.MNP$ cắt từ $S.ABC$ bởi 3 điểm $M,N,P$ trên $SA,SB,SC$ với $\dfrac{SM}{SA},\dfrac{SN}{SB},\dfrac{SP}{SC}$ cho trướcTrắc nghiệmpyramid_volume_ratio_cut_corner_tetra(6 câu)
Câu 7.Cho khối chóp $S.ABC$ có thể tích bằng $36$. Trên các cạnh $SA, SB, SC$ lần lượt lấy các điểm $M, N, P$ sao cho $\dfrac{SM}{SA}=\dfrac{1}{3}$, $\dfrac{SN}{SB}=\dfrac{1}{2}$, $\dfrac{SP}{SC}=1$. Tính thể tích khối chóp $S.MNP$.
Câu 8.Cho khối chóp $S.ABC$ có thể tích bằng $6$. Trên các cạnh $SA, SB, SC$ lần lượt lấy các điểm $M, N, P$ sao cho $\dfrac{SM}{SA}=1$, $\dfrac{SN}{SB}=\dfrac{1}{2}$, $\dfrac{SP}{SC}=\dfrac{2}{3}$. Tính thể tích khối chóp $S.MNP$.
Câu 9.Cho khối chóp $S.ABC$ có thể tích bằng $36$. Trên các cạnh $SA, SB, SC$ lần lượt lấy các điểm $M, N, P$ sao cho $\dfrac{SM}{SA}=\dfrac{2}{3}$, $\dfrac{SN}{SB}=\dfrac{1}{3}$, $\dfrac{SP}{SC}=\dfrac{1}{2}$. Tính thể tích khối chóp $S.MNP$.
Câu 10.Cho khối chóp $S.ABC$ có thể tích bằng $24$. Trên các cạnh $SA, SB, SC$ lần lượt lấy các điểm $M, N, P$ sao cho $\dfrac{SM}{SA}=\dfrac{1}{3}$, $\dfrac{SN}{SB}=\dfrac{2}{3}$, $\dfrac{SP}{SC}=\dfrac{1}{2}$. Tính thể tích khối chóp $S.MNP$.
Câu 11.Cho khối chóp $S.ABC$ có thể tích bằng $30$. Trên các cạnh $SA, SB, SC$ lần lượt lấy các điểm $M, N, P$ sao cho $\dfrac{SM}{SA}=\dfrac{2}{3}$, $\dfrac{SN}{SB}=\dfrac{1}{2}$, $\dfrac{SP}{SC}=\dfrac{1}{3}$. Tính thể tích khối chóp $S.MNP$.
Câu 12.Cho khối chóp $S.ABC$ có thể tích bằng $36$. Trên các cạnh $SA, SB, SC$ lần lượt lấy các điểm $M, N, P$ sao cho $\dfrac{SM}{SA}=\dfrac{1}{3}$, $\dfrac{SN}{SB}=\dfrac{2}{3}$, $\dfrac{SP}{SC}=\dfrac{1}{2}$. Tính thể tích khối chóp $S.MNP$.
4. V chóp $S.ABC$, $SA \perp (ABC)$, đáy vuông tại $A$, các cạnh là bội của $a$ (ký hiệu): $AB = m\,a$, $AC = n\,a$, $SA = k\,a$ hoặc $a\sqrt{p}$Trắc nghiệmpyramid_volume_right_base_symbolic_edge_a(3 câu)
Câu 13.Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ với $AB = 3a$, $AC = 4a$, cạnh $SA$ vuông góc với $(ABC)$ và $SA = a\sqrt{3}$. Tính thể tích khối chóp $S.ABC$.
Câu 14.Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ với $AB = a$, $AC = a$, cạnh $SA$ vuông góc với $(ABC)$ và $SA = 3a$. Tính thể tích khối chóp $S.ABC$.
Câu 15.Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ với $AB = a$, $AC = 2a$, cạnh $SA$ vuông góc với $(ABC)$ và $SA = a\sqrt{2}$. Tính thể tích khối chóp $S.ABC$.
5. Đúng/Sai — bẫy khái niệm thể tích khối chópĐúng / Saipyramid_volume_concept_traps_tf(9 câu)
Câu 16.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $x=3$, chiều cao $h=5$ và cạnh bên $SA=l=6$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 17.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $x=6$, chiều cao $h=6$ và cạnh bên $SA=l=7$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 18.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $x=3$, chiều cao $h=5$ và cạnh bên $SA=l=10$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 19.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $x=2$, chiều cao $h=8$ và cạnh bên $SA=l=12$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 20.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $x=4$, chiều cao $h=4$ và cạnh bên $SA=l=8$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 21.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $x=6$, chiều cao $h=8$ và cạnh bên $SA=l=9$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 22.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $x=2$, chiều cao $h=3$ và cạnh bên $SA=l=8$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 23.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $x=3$, chiều cao $h=6$ và cạnh bên $SA=l=10$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
Câu 24.Cho khối chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $x=2$, chiều cao $h=4$ và cạnh bên $SA=l=6$. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
6. SA — Đảo ngược: biết thể tích (và đáy) tìm dữ kiện còn thiếuTrả lời ngắnpyramid_volume_inverse_find_height(6 câu)
Câu 25.Cho khối chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ với $AB = 4$ (cm). Biết chiều cao của khối chóp bằng $6$ (cm) và thể tích khối chóp bằng $20$ (cm³). Tính độ dài cạnh $AC$ (cm).
Câu 26.Cho khối chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ với $AB = 6$ (cm). Biết chiều cao của khối chóp bằng $4$ (cm) và thể tích khối chóp bằng $24$ (cm³). Tính độ dài cạnh $AC$ (cm).
Câu 27.Cho khối chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật với $AB = 6$ (cm), $AD = 5$ (cm) và thể tích bằng $120$ (cm³). Tính chiều cao của khối chóp (cm).
Câu 28.Cho khối chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ với $AB = 9$ (cm). Biết chiều cao của khối chóp bằng $4$ (cm) và thể tích khối chóp bằng $24$ (cm³). Tính độ dài cạnh $AC$ (cm).
Câu 29.Cho khối chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ với $AB = 8$ (cm). Biết chiều cao của khối chóp bằng $3$ (cm) và thể tích khối chóp bằng $20$ (cm³). Tính độ dài cạnh $AC$ (cm).
Câu 30.Cho khối chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ với $AB = 4$ (cm). Biết chiều cao của khối chóp bằng $3$ (cm) và thể tích khối chóp bằng $10$ (cm³). Tính độ dài cạnh $AC$ (cm).
7. SA: chóp $S.ABCD$ đáy hbh, $ABC$ vuông tại $A$ ($AC = m$), mặt bên $SAB$ đều cạnh $\sqrt{k}$, $\angle(AD,(SAB)) = \alpha°$Trả lời ngắnpyramid_volume_parallelogram_base_equilateral_face(3 câu)
Câu 31.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Mặt bên $SAB$ là tam giác đều cạnh $\sqrt{3}$, $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ có cạnh $AC = 2$, góc giữa $AD$ và $(SAB)$ bằng $30^{\circ}$. Tính thể tích khối chóp $S.ABCD$ (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 32.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Mặt bên $SAB$ là tam giác đều cạnh $\sqrt{4}$, $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ có cạnh $AC = 1$, góc giữa $AD$ và $(SAB)$ bằng $45^{\circ}$. Tính thể tích khối chóp $S.ABCD$ (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Câu 33.Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành. Mặt bên $SAB$ là tam giác đều cạnh $\sqrt{5}$, $ABC$ là tam giác vuông tại $A$ có cạnh $AC = 1$, góc giữa $AD$ và $(SAB)$ bằng $60^{\circ}$. Tính thể tích khối chóp $S.ABCD$ (Không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
8. SA ứng dụng thực tế/liên môn: bể chứa nước dạng khối chóp tứ giác đều (đỉnh hướng xuống), đáy hình vuông cạnh $a$ m, chiều sâu $h$ mTrả lời ngắnpyramid_volume_water_tank_application(6 câu)
Câu 34.Một bể chứa nước dạng khối chóp tứ giác đều (đỉnh hướng xuống) có đáy là hình vuông cạnh $3$ m và chiều sâu $2$ m. Tính thể tích nước tối đa mà bể chứa được, tính theo lít.
Câu 35.Một bể chứa nước dạng khối chóp tứ giác đều (đỉnh hướng xuống) có đáy là hình vuông cạnh $3$ m và chiều sâu $3$ m. Tính thể tích nước tối đa mà bể chứa được, tính theo lít.
Câu 36.Một bể chứa nước dạng khối chóp tứ giác đều (đỉnh hướng xuống) có đáy là hình vuông cạnh $2$ m và chiều sâu $6$ m. Tính thể tích nước tối đa mà bể chứa được, tính theo lít.
Câu 37.Một bể chứa nước dạng khối chóp tứ giác đều (đỉnh hướng xuống), đáy hình vuông cạnh $4$ m, chiều sâu $6$ m. Dùng máy bơm lưu lượng $2$ m³/giờ để bơm đầy bể. Hỏi sau bao nhiêu giờ thì bể đầy? (giờ)
Câu 38.Một bể chứa nước dạng khối chóp tứ giác đều (đỉnh hướng xuống), đáy hình vuông cạnh $4$ m, chiều sâu $3$ m. Dùng máy bơm lưu lượng $2$ m³/giờ để bơm đầy bể. Hỏi sau bao nhiêu giờ thì bể đầy? (giờ)
Câu 39.Một bể chứa nước dạng khối chóp tứ giác đều (đỉnh hướng xuống), đáy hình vuông cạnh $3$ m, chiều sâu $5$ m. Dùng máy bơm lưu lượng $5$ m³/giờ để bơm đầy bể. Hỏi sau bao nhiêu giờ thì bể đầy? (giờ)